Công văn 7074/CT-VP cập nhật tên tiếng Anh trong hệ thống thuế chi tiết ra sao?

20:00 | 06/10/2026
Công văn 7074/CT-VP cập nhật tên tiếng Anh trong hệ thống thuế chi tiết ra sao? Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế mới nhất hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 7074/CT-VP cập nhật tên tiếng Anh trong hệ thống thuế chi tiết ra sao?
  2. Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế mới nhất hiện nay như thế nào?
  3. Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?

Công văn 7074/CT-VP cập nhật tên tiếng Anh trong hệ thống thuế chi tiết ra sao?

Cục Thuế đã có Công văn 7074/CT-VP ngày 23/09/2026 về việc cập nhật tên tiếng Anh các cơ quan, đơn vị và chức danh trong hệ thống thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 05/2026/TT-BNG.

>> Tải về Công văn 7074/CT-VP năm 2026

Căn cứ Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế, ngày 10/4/2025, Cục Thuế có Công văn 539/CT-VP năm 2025 hướng dẫn dịch tên các cơ quan, đơn vị và chức danh trong hệ thống thuế sang tiếng Anh.

Căn cứ Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế, ngày 05/8/2025, Cục Thuế có Công văn 2968/CT-VP năm 2025 hướng dẫn cập nhật tên tiếng Anh của các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo trong hệ thống thuế.

Căn cứ hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh tại Thông tư 05/2026/TT-BNG ngày 30/6/2026 của Bộ Ngoại giao có hiệu lực từ ngày 15/8/2026 và căn cứ Quyết định 2162/QĐ-BTC năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế, Cục Thuế hướng dẫn cập nhật tên tiếng Anh của các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo trong hệ thống thuế để giao dịch đối ngoại, cụ thể như sau:

Tên các đơn vị trong hệ thống thuế

STT

Tên Tiếng Việt

Tên Tiếng Anh

A

Cục Thuế


1

Cục Thuế Việt Nam

Viet Nam Tax Authority

2

Văn phòng

Office

3

Ban Quản lý, Phát triển nguồn thu

Revenue Administration and Development Board

4

Ban Thuế quốc tế

International Taxation Board

5

Ban Pháp chế

Legal Affairs Board

6

Ban Nghiệp vụ thuế

Tax Procedure Management Board

7

Ban Dự toán, thống kê thuế

Revenue Forecasting and Statistics Board

8

Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế

Taxpayer Service and Compliance Management Board

9

Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa

Technology, Digital Transformation and Automation Board

10

Ban Kiểm tra

Examination Board

11

Ban Tổ chức cán bộ

Personnel and Organization Board

12

Ban Tài vụ, quản trị

Finance and Assets Management Board

13

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

Large Taxpayer Office

14

Chi cục Thuế Thương mại điện tử

E-Commerce Taxation Office

B

Thuế tỉnh thành phố

Provincial Tax Office

15

Thuế thành phố Hà Nội (tương tự cho các Thuế tỉnh thành phố khác)

Hanoi Tax Office

16

Văn phòng

Administrative Division

17

Phòng Tổ chức cán bộ

Personnel and Organization Division

18

Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế

Tax Procedure Management, Revenue Forecasting and Legal Affairs Division

19

Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác

Individual, Household Taxation and Other Revenue Division

20

Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro

Data and Risk Management Division

21

Phòng Quản lý các khoản thu từ đất

Land Taxation Division

22

Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp

Enterprise Taxation Division

23

Phòng Kiểm tra

Examination Division

C

Thuế cơ sở

Commune-level Tax Office

24

Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội (tương tự cho các Thuế tỉnh, thành phố khác)

Hanoi commune-level Tax Office No.1

Tên các chức danh trong hệ thống thuế

STT

Tên Tiếng Việt

Tên Tiếng Anh

A

Cục Thuế


1

Cục trưởng Cục Thuế

Director-General of Tax Authority

2

Phó Cục trưởng Cục Thuế

Deputy Director-General of Tax Authority

3

Chánh Văn phòng

Chief of Office

4

Phó Chánh Văn phòng

Deputy Chief of Office

5

Trưởng ban

Head of Board

6

Phó Trưởng ban

Deputy Head of Board

7

Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

Manager of Large Taxpayer Office

8

Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

Deputy Manager of Large Taxpayer Office

9

Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử

Manager of E-Commerce Taxation Office

10

Phó Chi cục trưởng Chi cục thương mại điện tử

Deputy Manager of E-Commerce Taxation Office

11

Trưởng phòng

Head of Division

12

Phó Trưởng phòng

Deputy Head of Division

B

Thuế tỉnh, thành phố


13

Trưởng Thuế thành phố Hà Nội (tương tự cho Thuế tỉnh, thành phố khác)

Manager of Hanoi Tax Office

14

Phó Trưởng Thuế thành phố Hà Nội (tương tự cho Thuế tỉnh, thành phố khác)

Deputy Manager of Hanoi Tax Office

15

Chánh Văn phòng

Head of Administrative Division

16

Phó Chánh Văn phòng

Deputy Head of Administrative Division

17

Trưởng phòng

Head of Division

18

Phó Trưởng phòng

Deputy Head of Division

C

Thuế cơ sở


19

Trưởng Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội (tương tự cho Thuế cơ sở khác)

Manager of Hanoi commune - level Tax Office No.1

20

Phó Trưởng Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội (tương tự cho Thuế cơ sở khác)

Deputy Manager of Hanoi commune -level Tax Office No.1

Công văn 7074/CT-VP cập nhật tên tiếng Anh trong hệ thống thuế chi tiết ra sao?

Công văn 7074/CT-VP cập nhật tên tiếng Anh trong hệ thống thuế chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế mới nhất hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 và khoản 2 Điều 1 Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Cục Thuế mới nhất hiện nay như sau:

Theo đó, cơ cấu tổ chức của Cục Thuế được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp:

(1) Cục Thuế có 12 đơn vị tại Trung ương:

- Văn phòng;

- Ban Chính sách, thuế quốc tế;

- Ban Pháp chế;

- Ban Nghiệp vụ thuế;

- Ban Dự toán, thống kê thuế;

- Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế;

- Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa;

- Ban Kiểm tra;

- Ban Tổ chức cán bộ;

- Ban Tài vụ, quản trị;

- Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;

- Chi cục Thuế thương mại điện tử.

Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 (được sửa đổi bởi Quyết định 2229/BTC-TCCB năm 2025) là các tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Văn phòng, Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn có 05 Phòng; Chi cục Thuế thương mại điện tử có 05 Phòng.

(2) Thuế tỉnh, thành phố được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trụ sở chính của Thuế tỉnh, thành phố được đặt tại trung tâm chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Thuế tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Thuế tỉnh, thành phố được tổ chức bình quân không quá 10 phòng.

(3) Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố, quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu.

Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Số lượng Thuế cơ sở không quá 350 đơn vị.

(4) Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí:

- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất