Công văn 4551 Cục Thuế trả lời kiến nghị chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 9,174 lượt xem
09:51 | 24/10/2025
Công văn 4551 Cục Thuế trả lời kiến nghị chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?
Nội dung chính
  1. Công văn 4551 Cục Thuế trả lời kiến nghị chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?
  2. Năm 2026, mức lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN?
  3. Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?

Công văn 4551 Cục Thuế trả lời kiến nghị chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?

Vừa qua ngày 21/10/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 4551/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế thu nhập cá nhân.

>> Tải về Công văn 4551/CT-CS năm 2025

Theo đó, Công văn 4551/CT-CS năm 2025 Cục Thuế trả lời kiến nghị chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cụ thể như sau:

- Tại khoản 2 Điểu 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định về thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
....
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:

Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Các loại thu nhập phải khấu trừ thuế:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam;
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, kể cả tiền thù lao từ hoạt động môi giới;
c) Thu nhập của cá nhân từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp;
d) Thu nhập từ đầu tư vốn;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú, chuyển nhượng chứng khoán;
e) Thu nhập từ trúng thưởng;
g) Thu nhập từ bản quyền;
h) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định như sau:

Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyển nhượng vốn, tổ chức lưu ký, phát hành chứng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân như sau:
a) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Hàng tháng tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế của từng cá nhân căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế Lũy tiến từng phần; tạm tính giảm trừ gia cảnh theo bản khai của người nộp thuế để tính số thuế phải nộp trong tháng, thực hiện khấu trừ thuế và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh này. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 30 Nghị định này và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...

- Đồng thời theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 và điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì tổ chức khấu trừ thuế TNCN thực hiện khai thuế TNCN theo tháng/quý. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả. Hoặc cá nhân thực hiện tự khai thuế, nộp thuế, khai quyết toán thuế TNCN trong một số trường hợp.

- Và căn cứ điểm a, điểm e khoản 2 Điều 2, khoản 2 Điều 8 và điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán,
...

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định như sau:

Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế
...

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi .

Như vậy, trả lời của Cục thuế về kiến nghị chính sách thuế TNCN đối với pháp luật về chính sách thuế TNCN và pháp luật về quản lý thuế đã có quy định về việc tổng hợp thu nhập, tính thuế, khấu trừ, khai thuế, nộp thuế TNCN hàng tháng/quý, khai quyết toán thuế TNCN từ tiền lương tiền công của người nộp thuế.

Theo đó, Cục thuế đề nghị người nộp thuế căn cứ các quy định trên và thu nhập thực tế phát sinh để thực hiện tính thuế, khai nộp thuế TNCN theo đúng quy định.

*Trong trường hợp còn vướng mắc, độc giả liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

>> Xem thêm chi tiết tại Công văn 4551/CT-CS năm 2025.

Công văn 4551 Cục Thuế trả lời kiến nghị chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?

Công văn 4551 Cục Thuế trả lời kiến nghị chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công? (Hình từ Internet)

Năm 2026, mức lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN?

Theo Điều 1 Dự thảo Nghị quyết đã đề xuất mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân Tải về được Bộ Tài chính lấy ý kiến gửi Bộ Tư pháp thẩm định thì

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, tại Điều 2 Dự thảo Nghị quyết cũng đề cập đến hiệu lực thi hành của Nghị quyết như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Cùng với đó, đến ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua tờ trình dự thảo Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị điều chỉnh nâng mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Công thức tính mức thu nhập đóng thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản BHXH bắt buộc + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)

Như vậy, từ những căn cứ trên tổng thu nhập trừ đi các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc + giảm trừ gia cảnh cá nhân + giảm trừ cho người phụ thuộc mà trên 15,5 triệu đồng sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026.

Người nộp thuế được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Theo quy định một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nếu trường hợp một người phụ thuộc có nhiều người nộp thuế thì những người nộp thuế này phải tự thỏa thuận với nhau và chọn ra một người nộp thuế để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người phụ thuộc đó.

Như vậy không giới hạn số lượng đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh mà chỉ giới hạn số lượng một người phụ thuộc chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất