Công văn 2539/CT-CS xác định tính thuế GTGT và lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Căn cứ khoản 1 Điều 9, điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật Thuế TNDN.
Ngày 20/4/2026, Cục Thuế đã có Công văn 2539/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế và hóa đơn.
>> Tải về Công văn 2539/CT-CS năm 2026
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, thì Công ty xác định có phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh hay không để xác định nghĩa vụ thuế cho phù hợp. Trường hợp không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh thì không lập hóa đơn và không tính thuế giá trị gia tăng.
Về chính sách thuế TNDN thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC; khoản 1 Điều 9, điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Công văn 2539/CT-CS xác định tính thuế GTGT và lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh?(Hình từ Internet)
Hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng?
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về 8 hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT như sau:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT Quý 1 trên Dịch vụ công?
Tại Phần 1 Phụ lục I Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 có đề cập các mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT bao gồm:
STT | Mã thủ tục | Trường hợp |
1 | 1.007016 | Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng |
2 | 1.007022 | Khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu |
3 | 1.007014 | Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh |
4 | 1.008333 | Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT |
5 | 1.008324 | Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế |
6 | 1.010950 | Khai thuế GTGT, TNCN phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý |
7 | 1.010999 | Khai thuế GTGT, TNCN, TNDN đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý |
Ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Cụ thể theo quy định tại Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 đã bãi bỏ 2 thủ tục hành chính liên quan đến thuế GTGT gồm:
- Khai thuế GTGT, TNCN phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý
- Khai thuế GTGT, TNCN, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý
Đồng thời dựa trên danh sách mã thủ tục hành chính được công khai tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì các cơ sở kinh doanh muốn nộp tờ khai thuế GTGT quý I thì sử dụng các mã thủ tục hành chính sau:
STT | Nội dung | Mã thủ tục hành chính |
1 | Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng | 1.007016 |
2 | Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu | 1.007022 |
3 | Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh | 1.007014 |
4 | Nộp tờ khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT | 1.008333 |
5 | Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế | 1.008324 |
(*) Trên đây là tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT Quý 1 trên Dịch vụ công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];