Công văn 1900/HQHG mã loại hình đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 9,065 lượt xem
11:00 | 28/10/2025
Công văn 1900/HQHG mã loại hình đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất? Bảng mã loại hình nhập khẩu mới nhất 2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1900/HQHG mã loại hình đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất?
  2. Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất nhập khẩu đúng không?
  3. Bảng mã loại hình nhập khẩu mới nhất 2025 như thế nào?

Công văn 1900/HQHG mã loại hình đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất?

Ngày 27/10/2025, Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai thuộc Chi cục Hải quan khu vực 8 đã có Công văn 1900/HQHG năm 2025 về chính sách thuế, mã loại hình đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất.

Tải về Công văn 1900/HQHG năm 2025

Theo đó, để thực hiện đúng quy định của pháp luật về chính sách thuế, thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu của DNCX, Hải quan cửa khẩu cảng Hòn Gai tiếp tục hướng dẫn như sau:

Ngày 26/4/2022, Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) có Công văn 1478/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn sử dụng mã loại hình E13 như sau:

Mã loại hình

Tên loại hình

Hướng dẫn

E13

Nhập hàng hóa khác vào DNCX

Mã loại hình E13-Nhập khẩu hàng hóa khác vào DNCX sử dụng trong trường hợp hàng hóa khác chỉ sử dụng trong DNCX (thuộc đối tượng không chịu thuế).

- Trường hợp DNCX mua hàng hóa (đồng phục, giầy dép (...) để cung cấp hoặc làm quà tặng cho công nhân viên sử dụng loại hình A11.

- Trường hợp DNCX nhập khẩu hàng mẫu, hàng hóa phục vụ nghiên cứu phát triển sản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh nếu chỉ sử dụng trong DNCX, thuộc đối tượng không chịu thuế thì sử dụng mã loại hình E13. Các trường hợp còn lại sử dụng loại hình H11, DNCX nộp đủ các khoản thuế, hoàn thành đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa.

- Trường hợp DNCX gửi quà biếu, quả tặng từ nước ngoài cho nhân viên, không nhằm mục đích thương mại, DNCX nộp đủ các khoản thuế, hoàn thành đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa thì sử dụng mã loại hình H11.

Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất nhập khẩu đúng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Cụ thể như sau:

Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.
...

Như vậy, những loại hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

(1) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

(2) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

(3) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;

(4) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

(5) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.

Công văn 1900/HQHG mã loại hình đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất?

Công văn 1900/HQHG mã loại hình đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất? (Hình từ Internet)

Bảng mã loại hình nhập khẩu mới nhất 2025 như thế nào?

Bảng mã loại hình nhập khẩu quy định tại Mục II ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021. Cụ thể như sau:

TT

Mã LH

Khai kết hợp

Tên

Hướng dẫn sử dụng

Ghi chú

1

A11


Nhập kinh doanh tiêu dùng

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh, tiêu dùng, bao gồm:

a) Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài;

b) Nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX;

c) Nhập khẩu tại chỗ.

Riêng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu sử dụng mã loại hình A41 để làm thủ tục nhập khẩu.

2

A12


Nhập kinh doanh sản xuất

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư):

a) Nhập khẩu từ nước ngoài;

b) Nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX;

c) Nhập khẩu tại chỗ (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan);

d) Nhập khẩu hàng hóa theo hình thức thuê mua tài chính.


3

A21


Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42.


4

A31


Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu

Sử dụng trong trường hợp tái nhập hàng đã xuất khẩu của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất nguyên liệu đặt nước ngoài gia công (bao gồm: nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm), hàng hóa xuất khẩu khác theo loại hình H21 nhưng bị trả lại để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.


5

A41


Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX), doanh nghiệp nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất).


6

A42


Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập

Sử dụng trong trường hợp:

a) Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, ưu đãi thuế (bao gồm cả hạn ngạch thuế quan), sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, trừ hàng hóa tạm nhập tái xuất (bao gồm cả kinh doanh tạm nhập tái xuất).

b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tại chỗ quá thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông quan tờ khai xuất khẩu tại chỗ, nhưng doanh nghiệp không thông báo cho cơ quan hải quan thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan.


7

A43

X

Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện ô tô theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương trình ưu đãi thuế); nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô giai đoạn năm 2020-2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô) quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ


8

A44


Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế

Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.


…






>> Xem chi tiết bảng mã loại hình nhập khẩu tại file tải về dưới đây: Tải về

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?

Bài viết mới nhất