Công ty không đóng BHXH cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu?

01:15 | 14/05/2026
Công ty không tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Công ty không đóng BHXH cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu?
  2. Công ty chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH có bị xử phạt hay không?
  3. Các trường hợp nào không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc?

Công ty không đóng BHXH cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, trường hợp công ty không đóng BHXH bắt buộc cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia thì có thể bị phạt đến 75 triệu đồng đối với cá nhân; tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi theo quy định.

Cụ thể căn cứ khoản 6 và khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Như vậy, trường hợp công ty không đóng BHXH bắt buộc cho người lao động thuộc diện phải tham gia thì sẽ bị phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền BHXH, BHTN phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm.

Ngoài việc bị xử phạt hành chính, người sử dụng lao động còn bị buộc phải đóng đủ số tiền BHXH, BHTN chưa đóng và nộp thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm đóng, không đóng theo quy định tại khoản 10 Điều 39 Nghị định này.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân.Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Công ty không đóng BHXH cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu?

Công ty không đóng BHXH cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Công ty chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH có bị xử phạt hay không?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

- Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc được quy định tại Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Cụ thể:

+ Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH.

+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

+ Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

+ Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Như vậy, trường hợp công ty chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì vẫn bị xem là hành vi vi phạm. Đồng thời, hành vi này còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định và không được xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong thời gian vi phạm.

Các trường hợp nào không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này.

Như vậy, các trường hợp không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm:

- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng;

- Lao động là người giúp việc gia đình;

- Người đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động thuộc một số nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, trừ trường hợp còn thiếu tối đa 06 tháng đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất