Công điện 13/CĐ-CT 02 nội dung cần lưu ý Thông tư 50 về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với HKD, CNKD?
Ngày 15/05/2026, Cục Thuế đã có Công điện 13/CĐ-CT năm 2026 triển khai Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
>>Tải về Công điện 13/CĐ-CT năm 2026
Ngày 13/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để kịp thời triển khai Thông tư 50/2026/TT-BTC, đề nghị các đồng chí Thủ trưởng cơ quan thuế chỉ đạo triển khai và tuyên truyền, phổ biến Thông tư tới công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo thi hành. Một số nội dung cần lưu ý như sau:
(1) Thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, chưa nộp hồ sơ khai thuế quý 1 năm 2026 hoặc chưa gửi Thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC thì gửi Thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 31/7/2026.

Công điện 13/CĐ-CT 02 nội dung cần lưu ý Thông tư 50 về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với HKD, CNKD? (Hình từ Internet)
Doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
Điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về những khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chỉ trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chỉ trả cho người lao động dưới 01 tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đổi với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
...
Theo quy định trên, để một khoản chi được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:
(1) Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
(2) Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán
(3) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];