Cơ quan nào có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế?

238 lượt xem
17:00 | 15/12/2024
Cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế là cơ quan nào? Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế theo hình thức điện tử khi nào?
Nội dung chính
  1. Cơ quan nào có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế?
  2. Có được lập biên bản vi phạm hành chính về thuế theo hình thức điện tử không?

Cơ quan nào có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế?

Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế như sau:

Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này hoặc người đang thi hành công vụ thuộc cơ quan hành chính nhà nước phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
...

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 32, 33, 34 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế cụ thể như sau:

- Trong cơ quan thuế bao gồm: công chức thuế đang thi hành công vụ, Đội trưởng Đội Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Thanh tra: Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ; Chánh thanh tra Sở Tài chính, Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế, Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Chánh thanh tra Bộ Tài chính.

Cơ quan nào có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế?

Cơ quan nào có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế? (Hình từ internet)

Có được lập biên bản vi phạm hành chính về thuế theo hình thức điện tử không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc lập biên bản vi phạm hành chính theo hình thức điện tử cụ thể như sau:

Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
2. Lập biên bản vi phạm hành chính
a) Việc lập biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp xác định rõ hành vi vi phạm hành chính tại biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế thì biên bản thanh tra, kiểm tra thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Quản lý thuế.
b) Lập biên bản vi phạm hành chính điện tử
Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế bằng phương thức điện tử thì chậm nhất một ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế điện tử hoặc thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử, cơ quan thuế lập và gửi 01 biên bản vi phạm hành chính điện tử cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, kể cả trường hợp người nộp thuế nộp nhiều hồ sơ thuế.
Biên bản vi phạm hành chính điện tử được lập và gửi đáp ứng yêu cầu về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là cơ sở để cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
...

Theo đó, lập biên bản vi phạm hành chính về thuế theo hình thức điện tử chỉ áp dụng đối với một trong các trường hợp như sau:

(1) Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng phương thức điện tử;

(2) Người nộp thuế chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế bằng phương thức điện tử;

(3) Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế bằng phương thức điện tử.

Bên cạnh đó, khi lập biên bản vi phạm hành chính về thuế theo hình thức điện tử thì phải ghi rõ các thông tin như sau:

(1) Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản;

(2) Họ, tên, chức vụ người lập biên bản;

(3) Chữ ký số của người lập biên bản;

(4) Họ, tên, địa chỉ, mã số thuế, số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức vi phạm;

(5) Giờ, ngày, tháng, năm thực hiện vi phạm;

(6) Hành vi vi phạm hành chính;

(7) Quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm;

(8) Cơ quan tiếp nhận giải trình.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất