Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thú y? Cục Thú y có thực hiện cấp cấp Chứng chỉ hành nghề thú y nữa hay không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 109 Luật Thú y 2015 được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 12 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 quy định về cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y như sau:
Cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y quy định tại Điều 107 của Luật này.
2. Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05 năm.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y.
Theo quy định trên thì cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thú y hiện nay là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp. Ngoài cấp mới thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng là cơ quan duy nhất có thẩm quyền trong Cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y.
Như vậy, hiện nay Cục Thú ý đã không còn thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thú y mà thay vào đó tất cả người đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y sẽ thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thú y? Kinh doanh các dịch vụ thú y có phải chịu thuế GTGT không?
Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 21a Nghị định 35/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 30 Nghị định 32/2026/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y như sau:
(1) Hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y bao gồm:
- Đơn đăng ký theo Mẫu số 01.HNTY Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP
- Văn bằng chuyên môn hoặc Giấy xác nhận đã qua tập huấn chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y. Trường hợp văn bằng chuyên môn không thể hiện chuyên ngành phải bổ sung giấy tờ xác nhận chuyên ngành do cơ sở đào tạo cấp;
- Giấy chứng nhận sức khỏe;
- Đối với người nước ngoài, ngoài những quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21a Nghị định 35/2016/NĐ-CP còn phải có Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(2) Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề thú y
- Cá nhân có nhu cầu được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y nộp hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 21a Nghị định 35/2016/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(3) Trình tự, thủ tục gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y
- Trước 30 (ba mươi) ngày tính đến ngày hết hạn Chứng chỉ hành nghề thú y, cá nhân có nhu cầu gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y gửi hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký gia hạn theo Mẫu số 02.HNTY Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP; Giấy chứng nhận sức khỏe; Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (đối với người nước ngoài);
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét, quyết định gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y. Trường hợp không gia hạn trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(4) Trình tự, thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y
- Cá nhân đăng ký cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y do sai sót hoặc thay đổi thông tin, gửi hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
- Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y gồm: Đơn đăng ký cấp lại theo Mẫu số 03.HNTY Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét, quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(5) Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị đến hết thời gian của chứng chỉ đã được cấp.
Kinh doanh các dịch vụ thú y có phải chịu thuế GTGT không?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về những đối tượng chịu thuế nhu sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
10. Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:
a) Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
b) Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi.
11. Dịch vụ tang lễ.
12. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
...
Như vậy, theo quy định trên người kinh doanh các dịch thú y bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi sẽ không phải chịu thuế GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];