Có Invoice nước ngoài nhưng không có hóa đơn GTGT thì khấu trừ thuế và tính chi phí thế nào?

Nguyễn Thị Ngọc 92 lượt xem
03:05 | 08/09/2026
Có Invoice nước ngoài nhưng không có hóa đơn GTGT thì khấu trừ thuế và tính chi phí thế nào?
Nội dung chính
  1. Có Invoice nước ngoài nhưng không có hóa đơn GTGT thì khấu trừ thuế và tính chi phí thế nào?
  2. Bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn có được dùng hóa đơn theo từng lần phát sinh hay không?
  3. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như thế nào?

Có Invoice nước ngoài nhưng không có hóa đơn GTGT thì khấu trừ thuế và tính chi phí thế nào?

Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:

Hóa đơn, chứng từ nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).

Như vậy, cần phân biệt rõ Invoice do nhà cung cấp nước ngoài phát hành không phải là hóa đơn GTGT của Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp chỉ có Invoice nước ngoài thì không đủ điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Tuy nhiên, theo quy định, doanh nghiệp vẫn có thể được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định. Vì vậy, trường hợp mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thực hiện nộp thuế thay (nếu thuộc trường hợp phải nộp) để có chứng từ làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT.

Đối với thuế TNDN, Invoice nước ngoài không phải hóa đơn GTGT Việt Nam nhưng không có nghĩa khoản chi đương nhiên bị loại. Nếu khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh như Invoice, hợp đồng/điều khoản sử dụng dịch vụ, chứng từ thanh toán và tài liệu chứng minh dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh thì có cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

Có Invoice nước ngoài nhưng không có hóa đơn GTGT thì khấu trừ thuế và tính chi phí thế nào?

Có Invoice nước ngoài nhưng không có hóa đơn GTGT thì khấu trừ thuế và tính chi phí thế nào?

Bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn có được dùng hóa đơn theo từng lần phát sinh hay không?

Nội dung việc cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn được quy định tại khoản 4 Điều 69 Nghị định 252/2026/NĐ-CP trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn theo pháp luật về hóa đơn thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện:

- Người nộp thuế phải nộp ngay số tiền thuế nợ đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ít nhất là 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh.

- Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế tạm dừng thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản đối với người nộp thuế:

+ Người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế một tài khoản của người nộp thuế mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản.

+ Thời gian tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản là 10 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận sử dụng hóa đơn đối với số tiền được tạm dừng cưỡng chế quy định tại điểm c khoản 4 Điều 69 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

+ Số tiền được tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản là tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng.

Người nộp thuế thực hiện thủ tục đề nghị sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như sau:

- Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử.

- Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy trong các trường hợp sau:

+ Theo yêu cầu của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.

+ Theo nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để phục vụ việc ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán. Hóa đơn chuyển đổi trong trường hợp này không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất