Chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải xuất hóa đơn GTGT không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 587 lượt xem
13:10 | 01/05/2026
Doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng không?
Nội dung chính
  1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải xuất hóa đơn GTGT không?
  2. Cá nhân chuyển quyền sử dụng đất thì có cần lập hóa đơn không?
  3. Hóa đơn giá trị gia tăng được đối tượng nào sử dụng?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải xuất hóa đơn GTGT không?

Trước hết, theo khoản 7 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Theo đó, khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với phần giá trị quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng.

Điều này có nghĩa là khi doanh nghiệp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì không phải tính và nộp thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng.

Tuy nhiên, việc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không đồng nghĩa với việc không phải lập hóa đơn.

Căn cứ nguyên tắc lập hóa đơn tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Đồng thời, tại điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về cách thể hiện trên hóa đơn như sau:

Nội dung của hóa đơn
...
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Theo đó, mặc dù chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, nhưng khi phát sinh giao dịch, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn theo quy định

Như vậy, khi công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng, nhưng vẫn bắt buộc phải xuất hóa đơn.

Lưu ý:

Theo hướng dẫn tại Công văn 3696/TCT-CS năm 2022 khi ghi hóa đơn đối với các trường hợp không chịu thuế thì:

(1) Tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “KCT”

(2) Tại dòng tiền thuế GTGT ghi số “0”.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải xuất hóa đơn GTGT không?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải xuất hóa đơn GTGT không? (Hình ảnh từ Internet)

Cá nhân chuyển quyền sử dụng đất thì có cần lập hóa đơn không?

Theo Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được thay thế và bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng áp dụng chế độ hóa đơn, chứng từ như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh.
e) Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
3. Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.
4. Người nộp thuế, phí và lệ phí.
5. Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
6. Tổ chức nhận in hóa đơn, chứng từ; tổ chức cung cấp phần mềm tự in chứng từ; tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn, chứng từ điện tử.
7. Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế (bao gồm cả Chi cục Thuế khu vực).
8. Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
9. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ.

Theo đó, cá nhân không phải là đối tượng áp dụng chế độ hóa đơn theo quy định trừ trường hợp cá nhân kinh doanh có đăng ký. Như vậy, cá nhân khi chuyển quyền sử dụng đất thì không cần lập hóa đơn.

Hóa đơn giá trị gia tăng được đối tượng nào sử dụng?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về loại hóa đơn. Trong đó có đề cập đến hóa đơn giá trị gia tăng như sau:

Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
đ) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
...

Như vậy, hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn áp dụng đối với tổ chức kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng trong các trường hợp sau:

(1) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

(2) Hoạt động vận tải quốc tế;

(3) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

(4) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;

(5) Hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số và dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất