Cho thuê nhà có phải khai báo tài khoản ngân hàng không theo Thông tư 18/2026?

Trần Thị Thu Phương 20,698 lượt xem
07:41 | 20/04/2026
Cho thuê nhà có phải khai báo tài khoản ngân hàng không? Hướng dẫn điền mẫu thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử với cơ quan thuế Mẫu số 01/BK-STK?
Nội dung chính
  1. Cho thuê nhà có phải khai báo tài khoản ngân hàng không theo Thông tư 18/2026?
  2. Cách điền mẫu khai báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế Mẫu số 01/BK-STK?
  3. Khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh được thực hiện như thế nào?

Cho thuê nhà có phải khai báo tài khoản ngân hàng không theo Thông tư 18/2026?

NÓNG: Chính thức Bộ Nội vụ đã thống nhất Lịch nghỉ Giỗ tổ và 30 4 - 1 5 năm 2026 cho người lao động

CHỐT: Thông qua phương án hoán đổi Lịch nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và nghỉ lễ 30 4 - 1 5 năm 2026 chính thức cho NLĐ được nghỉ 09 ngày liên tiếp

THỐNG NHẤT: Chốt Lịch nghỉ lễ 2/9/2026 chính thức cho công chức, người lao động

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về việc khai báo tài khoản ngân hàng như sau:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
...

Dẫn chiếu đến điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP nêu như sau:

Trách nhiệm thi hành
...
4. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

Trường hợp cho thuê nhà, chủ nhà đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thì phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (hay khai báo tài khoản ngân hàng) theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

TẢI VỀ: Mẫu thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử với cơ quan thuế Mẫu số 01/BK-STK

Cho thuê nhà có phải khai báo tài khoản ngân hàng không?

Cho thuê nhà có phải khai báo tài khoản ngân hàng không? (Hình từ Internet)

Cách điền mẫu khai báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế Mẫu số 01/BK-STK?

Mẫu thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử hộ kinh doanh là mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu 01/BK-STK thông báo số tài khoản hộ kinh doanh:

[01] Người nộp thuế: Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.

[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh. Đây là số định danh cá nhân của cá nhân hoặc chủ hộ kinh doanh.

[03] STT: Ghi số thứ tự: 1, 2, 3...

[04] Tên địa điểm kinh doanh: Ghi tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

[05] Mã địa điểm kinh doanh: Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp. Nếu không có mã riêng thì thường để trống.

[06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử: Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử.

[07] Tên chủ tài khoản: Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử.

[08] Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử

[09] Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin): Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo:

- Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó

- Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan

- Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng

Lưu ý:

- Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng.

- Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có.

Khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

- Hộ cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.

- Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất