Chính thức thay đổi quy định về bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ 1/6/2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử như sau:
Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn
a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được quyền ủy nhiệm cho bên thứ ba là bên có quan hệ liên kết với người bán, là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Quan hệ liên kết được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm;
c) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
...
Đồng thời căn cứ Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử như sau:
Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn
a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hoá đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ;
b) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm;
c) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
d) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;
...
Theo quy định trước đây, bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử phải có quan hệ liên kết với người bán nhưng tại Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định từ ngày 1/6/2025 bên nhận ủy nhiệm chỉ cần đáp ứng nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn là đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
Như vậy, chính thức thay đổi quy định về bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ 1/6/2025 theo quy định tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.

Chính thức thay đổi quy định về bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ 1/6/2025?
Trường hợp bắt buộc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử?
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và được hướng dẫn bởi Công văn 348/CT-CS năm 2025 như sau:
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
(1) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đã bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(2) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp mà cơ quan thuế đã tiến hành xác minh và thông báo không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
(3) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã có thông báo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
(4) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;
(5) Các hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để mua bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hoặc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị phát hiện và cơ quan chức năng đã thông báo cho cơ quan thuế.
(6) Các trường hợp lập hóa đơn điện tử giả để bán khống hàng hóa, dịch vụ nhằm chiếm đoạt tài sản, bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo với cơ quan thuế.
(7) Khi cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
(8) Người nộp thuế có văn bản đề nghị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế, hoặc các hộ, cá nhân kinh doanh chuyển từ phương pháp kê khai sang phương pháp khoán hay nộp thuế theo từng lần phát sinh theo thông báo của cơ quan thuế.
(9) Khi hành vi lập hóa đơn điện tử giả để bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ bị khởi tố; hoặc có đề nghị bằng văn bản từ cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án yêu cầu cơ quan thuế tạm dừng việc sử dụng hóa đơn điện tử.
(10) Người nộp thuế bị phát hiện vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn, và cơ quan chức năng đã thông báo nội dung này cho cơ quan thuế.
(11) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ hoặc cá nhân kinh doanh đang dùng hóa đơn điện tử tạo từ máy tính tiền mà thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không còn đủ điều kiện sử dụng loại hóa đơn này, thì cơ quan thuế sẽ ra thông báo ngừng sử dụng.
(12) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp trốn thuế, được lập ra để mua bán hóa đơn điện tử bất hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn điện tử sai mục đích nhằm trốn thuế thì sẽ ra thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử và xử lý theo quy định.
(13) Các trường hợp người nộp thuế có hành vi trốn thuế hoặc được đánh giá là thuộc diện có rủi ro rất cao theo tiêu chí đánh giá rủi ro của ngành thuế thì sẽ bị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
Trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử quy định ra sao?
Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
- Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử và không gửi thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi phương pháp tính thuế tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP kể từ ngày tổ chức, cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc quyết định cưỡng chế nợ thuế.
- Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế gửi thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này) và ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử, ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với người nộp thuế này thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm h khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP khi nhận được thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc văn bản của người nộp thuế về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn.
- Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đến người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e, điểm i khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP) kể từ ngày cơ quan thuế nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
- Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi thông báo điện tử đến người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm đ, điểm g khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP trong thời gian 01 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền gửi cơ quan thuế hoặc ngay sau khi xác định người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP để yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử.
+ Người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo điện tử. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản.
+ Người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử hoặc giải trình bổ sung, cụ thể:
Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ và chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử.
Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì ngay trong ngày làm việc, cơ quan thuế tiếp tục gửi thông báo lần 2 yêu cầu người nộp thuế bổ sung thông tin, tài liệu. Người nộp thuế thực hiện giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo điện tử lần 2.
+ Hết thời hạn theo thông báo mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu thì cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP và xử lý theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];