Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 5,139 lượt xem
09:00 | 10/11/2025
Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15?
Nội dung chính
  1. Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15?
  2. Một số lưu ý về việc tính và khai thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công?
  3. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân hằng năm là khi nào?

Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15?

Đầu tiên, tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về việc giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
...

Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 đã bị bãi bỏ bởi bởi khoản 4 Điều 6 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014.

Thay vào đó tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đã quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Và mới đây nhất, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã chính thức ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 Tải về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 thay thế cho Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, cụ thể:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, hiện nay đối với người có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) sau khi đã trừ hết những khoản được miễn hoặc giảm trừ như (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể, bảo hiểm y tế,...) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2026, người có mức lương trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trong trường hợp người lao động có một người phụ thuộc thì mức lương phải trên 21,7 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.

Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 27,9 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.

Hiểu một cách đơn giản nếu có càng nhiều người phụ thuộc tương đương với mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.

Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15?

Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15? (Hình từ Internet)

Một số lưu ý về việc tính và khai thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công?

Vừa qua, Cục thuế đã ban hành Công văn 4551/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế thu nhập cá nhân.

Tải về Công văn 4551/CT-CS năm 2025

Theo đó, tại Công văn này, Cục Thuế đã có một số lưu ý liên quan về tính và khai thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công cụ thể như sau:

Trước hết, Cục Thuế khẳng định rằng thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm cả tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP; khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Điều này có nghĩa là tất cả các khoản thu nhập này đều phải chịu thuế TNCN.

Thứ hai, các tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động (Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP; khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Việc khấu trừ này thường được thực hiện hàng tháng dựa trên thu nhập tính thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần, nếu cá nhân có hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên.

Tiếp theo, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khai thuế TNCN theo tháng/quý và thực hiện quyết toán thuế thay cho người lao động (tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 và điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP) nếu người lao động có ủy quyền. Trong trường hợp người lao động không ủy quyền, người lao động có trách nhiệm tự khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN.

Cuối cùng, Cục Thuế nhấn mạnh người nộp thuế có trách nhiệm tính thuế, khai nộp thuế TNCN theo đúng quy định của pháp luật, dựa trên thu nhập thực tế phát sinh. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, người nộp thuế nên liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân hằng năm là khi nào?

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Theo đó, thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân hằng năm là:

- Đối với tổ chức trả thu nhập: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 (ngày 31/3 hằng năm) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

- Đối với cá nhân tự quyết toán thuế: Hạn cuối là 30/4 hằng năm. Tuy nhiên ngày 30/4 - 01/5 rơi vào kỳ nghỉ Lễ (theo Điều 112 Bộ luật Lao Động 2019) nên thời gian quyết toán thu nhập cá nhân sẽ được dời sang ngày làm việc đầu tiên sau thời gian nghỉ lễ.

Lưu ý: Người lao động có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn (khoản 4 Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất