Chính thức phí BHXH và BHYT tháng 12/2025 phải nộp chậm nhất ngày 25/12?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 7,890 lượt xem
07:37 | 28/11/2025
Chính thức phí bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tháng 12/2025 phải nộp chậm nhất ngày 25/12?
Nội dung chính
  1. Chính thức phí BHXH và BHYT tháng 12/2025 phải nộp chậm nhất ngày 25/12?
  2. Mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội 2026 mới nhất?
  3. Khoản chi đóng bảo hiểm xã hội có được khấu trừ thuế TNDN không?

Chính thức phí BHXH và BHYT tháng 12/2025 phải nộp chậm nhất ngày 25/12?

Xem thêm: Tổng hợp email nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 34 tỉnh thành?

Xem thêm: Nhóm Công văn thuế, hải quan và BHXH hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và hóa đơn chứng từ ngày 17/11 đến 23/11/2025?

Vừa qua, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 3532/BHXH-QLT năm 2025 về việc nộp hồ sơ, chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, cấp giá trị sử dụng thẻ BHYT năm 2026.

Tải về Công văn 3532/BHXH-QLT năm 2025

Theo đó, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đã lưu ý các điểm về thời hạn nộp tiền phí BHXH và BHYT để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia, đặc biệt là để thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2026:

[1] Đối với đơn vị sử dụng lao động:

Chậm nhất 25/12/2025: Nộp đầy đủ số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN chậm đóng (nếu có) tính đến hết tháng 11/2025 và số tiền phát sinh phải nộp của tháng 12/2025 (bao gồm truy thu, lãi chậm đóng nếu có).

Sau 31/12/2025: Nếu đơn vị còn chậm đóng, thẻ BHYT năm 2026 sẽ chưa được cấp. Sau khi nộp đủ, đơn vị cần lập hồ sơ điện tử 604 (ghi rõ đề nghị cấp giá trị sử dụng thẻ BHYT 2026 vào Mẫu TK3-TS) gửi đến cơ quan BHXH để được cấp thẻ BHYT kịp thời.

Lưu ý: Đơn vị cần rà soát danh sách người lao động đang nghỉ thai sản, nghỉ không lương, nghỉ ốm,... và báo cáo cập nhật tình hình lao động kịp thời để số lượng thẻ BHYT gia hạn chính xác.

[2] Đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo:

Trước 20/12/2025: Nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ BHYT cho học sinh, sinh viên (HSSV) năm học 2025-2026 và chuyển tiền thu BHYT của sinh viên để thẻ BHYT có giá trị từ 01/01/2026.

Trước 25/12/2025 (cho trường hợp số lượng HSSV lớn - từ 5000 trở lên): Nếu chưa thu thập đủ thông tin theo Mẫu D03-TS, Mẫu TK1-TS, phải chuyển tiền đóng BHYT của sinh viên năm học 2025-2026 trước ngày này.

Trong tháng 01/2026 (cho trường hợp số lượng HSSV lớn - từ 5000 trở lên): Nộp hồ sơ điện tử 603 để thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2026.

[3] Đối với các đơn vị quản lý người tham gia BHYT và Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng:

Chậm nhất 28/12/2025: Hoàn thành đối chiếu và thanh toán tiền mua thẻ BHYT năm 2025.

Chậm nhất 28/12/2025: Nộp hồ sơ điện tử 603 để cấp giá trị sử dụng thẻ BHYT từ ngày 01/01/2026.

Lưu ý chung: Yêu cầu các đơn vị, tổ chức nộp hồ sơ và chuyển nộp tiền đúng, đủ theo hướng dẫn trên. Trường hợp chậm trễ, ảnh hưởng đến quyền lợi BHYT của người tham gia thì đơn vị quản lý người tham gia, Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Trên đây là toàn bộ phí BHXH và BHYT tháng 12/2025 phải nộp chậm nhất ngày 25/12.

>>> Xem thêm: Danh sách khóa thẻ đơn vị chậm đóng BHXH tính đến tháng 11/2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh?

>>> Xem thêm: Danh sách đơn vị bị xử phạt vi phạm hành chính về đóng BHXH, đóng BHYT tính đến 19/11/2025 tại TP Hồ Chí Minh?

Chính thức phí BHXH và BHYT tháng 12/2025 phải nộp chậm nhất ngày 25/12?

Chính thức phí BHXH và BHYT tháng 12/2025 phải nộp chậm nhất ngày 25/12? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội 2026 mới nhất?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
...

Theo đó, mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

Ngoài ra, tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, cụ thể về tiền lương do đơn vị quyết định như sau:

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Do đó, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Đồng thời, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó, Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP và có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng từ 2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng nêu trên sẽ tương ứng với mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội 2026, cụ thể như sau:

- Vùng I: mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội 2026 là 5.310.000 đồng (cao nhất).

- Vùng II: mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội 2026 là 4.730.000 đồng.

- Vùng III: mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội 2026 là 4.140.000 đồng.

- Vùng IV: mức lương tối thiểu vùng đóng bảo hiểm xã hội 2026 là 3.700.000 đồng.

Khoản chi đóng bảo hiểm xã hội có được khấu trừ thuế TNDN không?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...

Như vậy, khoản chi đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sẽ được khấu trừ thuế TNDN khi:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đối với phần chi vượt mức thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật của khoản chi nêu trên.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất