Chỉ tiêu 34 trên tờ khai quyết toán thuế lớn hơn 0 thì xử lý thế nào?
THỐNG NHẤT: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 30 4 và 01 5 năm 2026 để người lao động được nghỉ liên tiếp 04 ngày
CHÍNH THỨC: Đã chốt phương án hoán đổi Lịch nghỉ lễ 10 3 và 30 4 1 5 năm 2026 được nghỉ liên tiếp đến 09 ngày
Hiện nay, tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định theo Mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tải Mẫu số 02/QTT-TNCN tại đây: Tải về
Theo đó, chỉ tiêu 34 trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là "Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập". Người nộp thuế có thể tham khảo cách ghi chỉ tiêu 34 trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/QTT-TNCN như sau:
[34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp.
Tuy nhiên, khi nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN trên ứng dụng eTax Mobile sẽ xuất hiện 1 tình trạng liên quan đến chỉ tiêu 34 như hình sau:
.jpg)
Theo đó, khi chỉ tiêu 34 trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) lớn hơn 0, điều này có nghĩa là tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân.
Dẫn chiếu đến căn cứ khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
...
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
...
Như vậy, để xử lý tình trạng trên, người lao động cần yêu cầu các công ty đã làm việc trong năm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN sau đó nộp lại để chứng minh.
Xem thêm: Công ty không chịu gửi chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì xử lý như thế nào?
>> Số khấu trừ Quý 1 2025 cao hơn tiền nộp thừa trên Quyết toán thuế TNCN xử lý thế nào?
Lưu ý: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.

Chỉ tiêu 34 trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân lớn hơn 0 thì xử lý thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân tự quyết toán thuế gồm những gì?
Căn cứ điểm b tiết 9.2 và điểm b tiết 9.9 khoản 9 Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).
- Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc quy định tại khoản 9.11 Phụ lục này (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).
Cập nhật mới: Căn cứ theo tiểu mục 9.2 mục 9 Phụ lục 1 Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 đối với cá nhân khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
Mẫu 02/QTT-TNCN | Tờ khai quyết toán thuế TNCN (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) | |
Mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc | |
Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. | ||
Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp. | ||
Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có) | ||
Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài. | ||
Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bản quy định về đăng ký thuế. |
Thời hạn nộp hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN là khi nào?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
Theo quy định trên thì ngày hết hạn nộp tự quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế, tức là ngày 30/4.
Tuy nhiên, ngày 30/4 và ngày 1/5 là ngày nghỉ lễ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ được nghỉ 2 ngày này. Thêm vào đó, căn cứ Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 quy định công chức viên chức sẽ hoán đổi ngày làm việc từ thứ 6 ngày 2/5/2025 sang thứ 7 ngày 26/4/2025.
Như vậy, sau lễ 30/4 và 1/5 năm 2025 công chức viên chức tại cơ quan thuế sẽ được nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025, và sẽ làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025. Sau kỳ nghỉ lễ, công chức viên chức tại cơ quan thuế sẽ đi làm lại vào thứ Hai ngày 05/5/2025.
Do đó, hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN trong năm 2025 là ngày 5/5/2025.
Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)
Cập nhật mới: Theo quy định trên thì hạn chót quyết toán thuế TNCN năm 2025 trong năm 2026 cụ thể như sau:
- Đối với người, tổ chức chi trả thu nhập sẽ phải thực hiện nộp hồ sơ và quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất ngày 31/03/2026
- Đối với trường hợp người nộp thuế tự quyết toán thuế thì sẽ phải thực hiện nộp hồ sơ và quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất ngày 30/04/2025
Tuy nhiên, do ngày 30/04/2026 và ngày 01/05/2026 trùng với ngày nghỉ theo quy định và liền kề nhau nên được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo (Theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Hiện hành, chưa có quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế từ ngày 01/07/2026
Theo đó, tại khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
- Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ;
- Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định, văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Như vậy, Luật Quản lý thuế 2025 chưa quy định cụ thể thời hạn quyết toán thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];