Cắt giảm 40 thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu năm 2025 theo Quyết định 1643?

14:55 | 04/08/2025
Cắt giảm 40 thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu năm 2025 theo Quyết định 1643? Căn cứ xác định số tiền thuế xuất nhập khẩu là gì? Người nộp thuế xuất nhập khẩu là ai?
Nội dung chính
  1. Cắt giảm 40 thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu năm 2025 theo Quyết định 1643?
  2. Căn cứ xác định số tiền thuế xuất nhập khẩu là gì?
  3. Người nộp thuế xuất nhập khẩu là ai?

Cắt giảm 40 thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu năm 2025 theo Quyết định 1643?

Ngày 31/7/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1643/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Theo đó, phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu được ban hành kèm theo Quyết định 1643/QĐ-TTg năm 2025 cụ thể cắt giảm 40 thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu năm 2025 như sau:

(1) Thủ tục hành chính 1: Cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác (Mã TTHC: 1.000957)

(2) Thủ tục hành chính 2: Cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập (Mã TTHC: 1.000905)

(3) Thủ tục hành chính 3: Cấp giấy phép nhập khẩu các mặt hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh (nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh) (Mã TTHC: 1.003438)

(4) Thủ tục hành chính 4: Cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh (Mã TTHC: 1.004155)

(5) Thủ tục hành chính 5: Cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt (Mã TTHC: 1.004181)

(6) Thủ tục hành chính 6: Cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng (Mã TTHC: 2.001758)

(7) Thủ tục hành chính 7: Cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất (Mã TTHC: 1.001062)

(8) Thủ tục hành chính 8: Cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu (Mã TTHC: 1.000890)

(9) Thủ tục hành chính 9: Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ (Mã TTHC: 1.000522)

(10) Thủ tục hành chính 10: Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định pháp luật (Mã TTHC: 1.000477)

(11) Thủ tục hành chính 11: Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu (Mã TTHC: 1.001238)

(12) Thủ tục hành chính 12: Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu (Mã TTHC: 1.001104)

(13) Thủ tục hành chính 13: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AANZ (Mã TTHC: 1.000694)

(14) Thủ tục hành chính 14: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AI (Mã TTHC: 2.000303)

(15) Thủ tục hành chính 15: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AJ (Mã TTHC: 1.000432)

(16) Thủ tục hành chính 16: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AK (Mã TTHC: 1.000603)

(17) Thủ tục hành chính 17: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D (Mã TTHC: 1.000665)

(18) Thủ tục hành chính 18: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S (Mã TTHC: 1.000676)

(19) Thủ tục hành chính 19: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VJ (Mã TTHC: 1.000686)

(20) Thủ tục hành chính 20: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VC (Mã TTHC: 1.000664)

(21) Thủ tục hành chính 21: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VK (Mã TTHC: 1.000431)

(22) Thủ tục hành chính 22: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu X (Mã TTHC: 2.000260)

(23) Thủ tục hành chính 23: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EAV (Mã TTHC: 1.000382)

(24) Thủ tục hành chính 24: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu CPTPP (Mã TTHC: 2.001372)

(25) Thủ tục hành chính 25: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AHK (Mã TTHC: 1.007968)

(26) Thủ tục hành chính 26: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VN-CU (Mã TTHC: 1.008361)

(27) Thủ tục hành chính 27: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1 (Mã TTHC: 1.008667)

(28) Thủ tục hành chính 28: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1 trong UKVFTA (Mã TTHC: 1.010056)

(29) Thủ tục hành chính 29: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu RCEP (Mã TTHC: 1.010762)

(30) Thủ tục hành chính 30: Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM) (Mã TTHC: 1.001274)

(31) Thủ tục hành chính 31: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi Mẫu B (Mã TTHC: 1.000450)

(32) Thủ tục hành chính 32: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu DA59 (Mã TTHC: 1.000430)

(33) Thủ tục hành chính 33: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu ICO (Mã TTHC: 1.000398)

(34) Thủ tục hành chính 34: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu Peru (Mã TTHC: 1.003477)

(35) Thủ tục hành chính 35: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi mẫu Thổ Nhĩ Kỳ (Mã TTHC: 1.003400)

(36) Thủ tục hành chính 36: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu Venezuela (Mã TTHC: 1.002960)

(37) Thủ tục hành chính 37: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu GSTP (Mã TTHC: 1.013642)

(38) Thủ tục hành chính 38: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu BR9 (Mã TTHC: 1.013643)

(39) Thủ tục hành chính 39: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi một chiều mẫu A (Mã TTHC: 1.000490)

(40) Thủ tục hành chính 40: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E (Mã TTHC: 1.000695)

Cắt giảm 40 thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu năm 2025 theo Quyết định 1643?

Cắt giảm 40 thủ tục hành chính về xuất nhập khẩu năm 2025 theo Quyết định 1643? (Hình từ Internet)

Căn cứ xác định số tiền thuế xuất nhập khẩu là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định như sau:

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì số tiền thuế xuất nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.

Người nộp thuế xuất nhập khẩu là ai?

Căn cứ vào Điều 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về người nộp thuế như sau:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất