Cấp mấy chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động có hợp đồng trên 3 tháng?

Đỗ Thị Minh Anh 220 lượt xem
13:10 | 24/03/2026
Đối với lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp cấp mấy chứng từ khấu trừ thuế khi họ có yêu cầu? Trong hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN có cần chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Cấp mấy chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động có hợp đồng lao động trên 3 tháng?
  2. Ngày cuối cùng tự quyết toán thuế TNCN 2025 là ngày mấy?
  3. Trong hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN có cần chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?

Cấp mấy chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động có hợp đồng lao động trên 3 tháng?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
...
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
...

Theo đó, trường hợp người lao động không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế năm 2025 thì doanh nghiệp sẽ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân, cụ thể như sau:

- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì Doanh nghiệp cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu.

- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong một năm tính thuế.

Như vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp chỉ được cấp 1 chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động có hợp đồng lao động trên 3 tháng không ủy quyền quyết toán thuế TNCN và có yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế.

Xem thêm:

>> Công ty chưa gửi chứng từ khấu trừ thuế TNCN năm 2025 thì xử lý như thế nào?

Xem thêm:

Thu nhập chịu thuế TNCN có trừ tiền tăng ca không?

Thu nhập tính thuế TNCN có trừ tiền tăng ca và BHXH không?

Cách kiểm tra tình trạng tờ khai quyết toán thuế TNCN đã nộp trên Dịch vụ Công?

Cấp mấy chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động có hợp đồng trên 3 tháng?

Cấp mấy chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động có hợp đồng trên 3 tháng? (Hình từ Internet)

Ngày cuối cùng tự quyết toán thuế TNCN 2025 là ngày mấy?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Như vậy, thời hạn quyết toán thuế TNCN khi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày 30/4 hằng năm.

Tuy nhiên, ngày 30/4 hằng năm thuộc ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày 01/5 (Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5) do đó theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo.

Vì vậy, ngày cuối cùng tự quyết toán thuế TNCN là ngày 04/05/2026.

Lưu ý: Đối với các hồ sơ thuế điện tử thì dù thời hạn nộp hồ sơ thuế rơi vào ngày nghỉ theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì vẫn thực hiện theo đúng quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

Trong hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN có cần chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?

Ngày 04/03/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1296/CT-CVT năm 2026 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân đôi với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

<<<Tải về Công văn 1296/CT-CVT năm 2026>>>

Theo đó, tại tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II Kê khai quyết toán thuế TNCN tại Công văn 1296/CT-CVT năm 2026 có quy định cá nhân thuộc trường hợp trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế thì phải chuẩn bị những hồ sơ sau:

Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

<<<Tải về mẫu số 02/QTT-TNCN>>>

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

<<<Tải về mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN>>>

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Các trường hợp không cần cung cấp chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ:

- Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy định về đăng ký thuế (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Như vậy, chứng từ khâu trừ thuế là một giấy tờ cần phải có khi tự quyết toán thuế TNCN 2025.

Lưu ý:

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đến cơ quan thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất