Cách tra cứu mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài mới nhất năm 2026?

2,971 lượt xem
16:30 | 07/11/2024
Thuế môn bài là gì? Cách tra cứu mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài mới nhất năm 2026?
Nội dung chính
  1. Thuế môn bài là gì?
  2. Mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài là gì?
  3. Cách tra cứu mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài mới nhất năm 2026?

Thuế môn bài là gì?

Thuật ngữ "thuế môn bài" từng được giải thích tại Điều 1 Pháp Lệnh sửa đổi Thuế Công thương nghiệp năm 1983 là loại thuế mà các tổ chức, cá nhân kinh doanh thường xuyên hoặc buôn từng chuyến hàng thì đều phải nộp thuế môn bài. Từ đó, có thể hiểu thuật ngữ "thuế môn bài" là một loại thuế gắn liền với hoạt động kinh doanh, buôn hàng theo chuyến.

Hiện nay, thuật ngữ "thuế môn bài" ít được sử dụng đến mà thay vào đó là thuật ngữ "lệ phí môn bài" được sử dụng và đề cập đến tại Điều 1 Nghị định 139/2016/NĐ-CP như sau:

Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định người nộp lệ phí môn bài; miễn lệ phí môn bài; mức thu và khai, nộp lệ phí môn bài.

Các quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP điều chỉnh về người nộp lệ phí môn bài; các trường hợp miễn lệ phí môn bài; mức thu và nộp lệ phí môn bài.

Bên cạnh đó, tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí môn bài, cụ thể như sau:

Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, lệ phí môn bài áp dụng cho các đối tượng bao gồm:

(1) Doanh nghiệp thành lập theo quy định pháp luật;

(2) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023;

(3) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

(4) Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

(5) Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(6) Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức hoạt động kinh doanh;

(7) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh

Cập nhật mới: Hiện hành, theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 Quốc hội đã quyết nghị chấm dứt việc thu, nộp thuế môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài và Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.

Do đó, chính thức từ ngày 01/01/2026 không phải đóng lệ phí môn bài

tra cứu mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài

Cách tra cứu mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài mới nhất năm 2026? (Hình từ internet)

Mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài là gì?

(1) Mã chương nộp thuế môn bài: Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo "Chương".

Theo đó, việc phân loại theo "Chương" này với mục đích để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng.

Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức (khoản 1 Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC)

Bên cạnh đó, mã chương được mã số hóa thành một số ký tự theo từng cấp quản lý bao gồm:

(1) Mã số từ 001 đến 399: Đối với cơ quan ở cấp trung ương;

(2) Mã số từ 400 đến 599: Đối với cơ quan ở cấp tỉnh;

(3) Mã số từ 600 đến 799: Đối với cơ quan ở cấp huyện;

(4) Mã số từ 800 đến 989: Đối với cơ quan ở cấp xã

Danh mục mã chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC.

(2) Mã tiểu mục nộp thuế môn bài: Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo "Mục và Tiểu mục". Việc phân loại theo "Mục" và "Tiểu mục" được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo đó, "Mục" dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ theo nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Còn "Tiểu mục" là phân loại chi tiết của "Mục" với mục đích phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng "Mục".

Mã tiểu mục được mã số hóa thành một số ký tự theo từng cấp quản lý bao gồm:

(1) Từ 1 đến 9: Đối với các giá trị có hàng đơn vị, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng để chỉ Tiểu mục khác;

(2) Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trong khoảng 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tương ứng;

(3) Mục vay và trả nợ gốc vay khoảng cách là 20 giá trị.

Danh mục mã tiểu mục được quy định chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC.

Cập nhật mới: Từ ngày 01/01/2026 Thông tư 324/2016/TT-BTC chính thức hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 130/2025/TT-BTC.

Mã chương nộp thuế môn bài: Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo "Chương".

Theo đó, việc phân loại theo "Chương" này với mục đích để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng.

Bên cạnh đó, mã chương được mã số hóa thành một số ký tự theo từng cấp quản lý bao gồm:

(1) Mã số từ 001 đến 399: Đối với cơ quan ở cấp trung ương;

(2) Mã số từ 400 đến 599: Đối với cơ quan ở cấp tỉnh;

(3) Mã số từ 800 đến 989: Đối với cơ quan ở cấp xã

Mã tiểu mục nộp thuế môn bài: Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo "Mục và Tiểu mục".

Mục

2850

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh

Tiểu mục

2852

Lệ phí đăng ký kinh doanh

2853

Lệ phí về cấp chứng nhận, cấp bằng, cấp chứng chỉ, cấp phép, cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận, điều chỉnh giấy chứng nhận đối với các hoạt động, các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật

2854

Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

2861

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

2862

Lệ phí môn bài mức (bậc) 1

Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất

2863

Lệ phí môn bài mức (bậc) 2

Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai

2864

Lệ phí môn bài mức (bậc) 3

Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất

Cách tra cứu mã chương, mã tiểu mục nộp thuế môn bài mới nhất năm 2026?

(1) Tra cứu mã chương nộp thuế môn bài được tiến hành theo các bước như sau:

- Bước 1: Truy cập vào trang web tra cứu thông tin người nộp thuế tại Tổng cục thuế theo đường link sau: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp.

Hướng dẫn tra cứu bước 1

- Bước 2: Điền thông tin doanh nghiệp, bao gồm: mã số thuế; tên tổ chức cá nhân nộp thuế; địa chỉ trụ sở kinh doanh; Số căn cước công dân. Sau khi điền đầy đủ thông tin thì tiến hành nhập mã xác nhận (hay còn gọi là mã captcha) và nhấn vào nút "Tra cứu".

Hướng dẫn tra cứu bước 2- Bước 3: Sau khi nhấn nút "Tra cứu", màn hình sẽ hiển thị thông tin mã số thuế của doanh nghiệp, nhấn vào mã số thuế để xem thông tin chi tiết. Tại thông tin chi tiết, người dùng sẽ thấy mã chương doanh nghiệp hiển thị ở tên mục "Chương - khoản".

hướng dẫn tra cứu bước 3

(2) Tra cứu mã tiểu mục nộp thuế môn bài được tiến hành theo các bước như sau:

- Bước 1: Tải ứng dụng hỗ trợ kê khai (HTKK) là ứng dụng dùng để tra cứu mã tiểu mục

- Bước 2: Đăng nhập vào ứng dụng HTKK. Sau đó nhấn chọn "Phí - lệ phí", sau đó chọn "tờ khai lệ phí môn bài" (01/LPMB)

- Bước 3: Sau khi đăng nhập và chọn các thông tin cần tra cứu thì sẽ hiển thị mã tiểu mục nộp thuế môn bài ở bên dưới góc trái của tờ khai thuế môn bài.

Cập nhật mới: Hiện hành, theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 Quốc hội đã quyết nghị chấm dứt việc thu, nộp thuế môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài và Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.

Do đó, chính thức từ ngày 01/01/2026 không phải đóng lệ phí môn bài

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?