Các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 là gì?

16:15 | 13/08/2025
Các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 là gì?
Nội dung chính
  1. Các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 là gì?
  2. Căn cứ tính thuế TNDN mới nhất theo Luật thuế TNDN 2025 là gì?
  3. Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đúng không?

Các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 là gì?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Theo đó, các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

STT

Thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

1

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán.

2

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

3

Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

4

Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản.

5

Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

6

Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng.

7

Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra.

8

Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng.

9

Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được.

10

Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

11

Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.

12

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.

13

Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công.

14

Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế.

Trên đây là các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 mới nhất

Các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 là gì?

Các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 là gì?

Căn cứ tính thuế TNDN mới nhất theo Luật thuế TNDN 2025 là gì?

Căn cứ Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Như vậy, theo quy định trên, căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp gồm 2 căn cứ sau:

- Thu nhập tính thuế;

- Thuế suất.

Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đúng không?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định trên, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất