Bộ Tài chính đề xuất thay đổi thời hạn thông báo nộp thuế?
Vừa qua, Bộ Tư pháp vừa công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Trong đó, Bộ Tài chính đề xuất thay đổi thời hạn thông báo nộp thuế được quy định tại Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP Tải về, cụ thể đề xuất thay đổi thời hạn thông báo nộp thuế như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế đối với các trường hợp quy định tại điểm đ, điểm h khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (bao gồm lần đầu và khi có thay đổi các căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính) và văn bản hợp pháp, đầy đủ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thế như sau:
- Chậm nhất là 07 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bố sung của tổ chức, cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; 05 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bồ sung củа hộ gia đình, cá nhân (trừ cá nhân là người gốc Việt Nam định cự ở nước ngoài); 05 ngày làm việc đối với tiền thuê đất và khoản phải nộp bỗ sung; 03 ngày làm việc đối với thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất.
- Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản mà người thuê đất, người sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xác định các khoản mà người nộp thuế được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp gửi cơ quan thuế chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển đến.
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo Mẫu 01/CCTT-TĐMN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người nộp thuế theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 hàng năm, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi cho người nộp thuế trong trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh các căn cứ xác định tiền thuê đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì cơ quan thuế tính lại tiền thuê dất phải nộp và thông báo cho người nộp thuế thực hiện.
(2) Sửa đồi, bổ sung khoản 8 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế có văn bản theo Mẫu 01/CCTT-ĐĐTCQ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh, bổ sung thông tin.
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện điểu chỉnh, bổ sung thông tin và gửi cho cơ quan thuế.
(3) Sửa đổi, bổ sung điểm b.3 và b.4 khoản 11 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
- Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ thành phần, chưa đủ thông tin hoặc cơ quan quản lý thuế phát hiện thông tin không đúng với thực tế thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã gửi hồ sơ đề bổ sung, điều chình thông tin.
Trường hợp nhận được văn bản đề nghị bố sung thông tin của cơ quan Thuế, cơ quan quản lý về đất đai có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, thông tin theo đề nghị của cơ quan Thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản. Sau khi nhận đủ hồ sơ, thông tin thì cơ quan quản lý thuê thực hiện tính và ban hành thông báo nộp tiền theo thời hạn quy định tại các điều tương ứng của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp cơ quan quản lý thuế thông báo số tiền thuế phải nộp theo văn bản xác định nghĩa vụ phải nộp của cơ quan nhà nước có thầm quyền theo quy định tại các điều tương ứng của Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến chưa đủ căn cứ để ban hành thông báo nộp thuế, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã gửi hồ sơ để bổ sung, điều chỉnh thông tin.
Trường hợp nhận được văn bản đề nghị bổ sung thông tin của cơ quan Thuế, cơ quan quân lý về đất đai có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, thông tin theo đề nghị của cơ quan Thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từừ ngày nhận được văn bản. Sau khi nhận đủ hồ sơ, thông tin thì cơ quan quản lý thuể thực hiện ban hành thông báo nộp tiền theo thời hạn quy định tại các điều tương ứng của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung "Bộ Tài chính đề xuất thay đổi thời hạn thông báo nộp thuế?"
>> Xem thêm Sẽ bỏ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế TNCN theo đề xuất Bộ Tài chính?

Bộ Tài chính đề xuất thay đổi thời hạn thông báo nộp thuế? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế có phải chấp hành các thông báo từ cơ quan quản lý thuế không?
Căn cứ Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Trách nhiệm của người nộp thuế
...
8. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
9. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
10. Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, người nộp thuế có trách nhiệm chấp hành những quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Nộp thuế thuộc nội dung quản lý thuế đúng không?
Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nội dung quản lý thuế hiện nay bao gồm:
Nội dung quản lý thuế
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
4. Quản lý thông tin người nộp thuế.
5. Quản lý hóa đơn, chứng từ.
6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
10. Hợp tác quốc tế về thuế.
11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Theo đó, nộp thuế thuộc nội dung quản lý thuế hiện nay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];