Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định CEPA theo Nghị định 143?
Ngày 5/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 143/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 05/5/2026 đến hết ngày 31/12/2027) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (Hiệp định CEPA) giai đoạn 2026 - 2027.
Theo đó, Phụ lục ban hành kèm Nghị định 143/2026/NĐ-CP quy định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định CEPA cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Thuế suất CEPA (%)
Mã hàng | Mô tả hàng hóa | 2026 | 2027 |
Chương 1 | |||
Động vật sống | |||
--- | --- | --- | --- |
01.01 | Ngựa, lừa, la sống. | ||
- Ngựa: | |||
0101.21.00 | - - Loại thuần chủng để nhân giống | 0 | 0 |
0101.29.00 | - - Loại khác | 4,4 | 3,8 |
0101.30 | - Lừa: | ||
0101.30.10 | - - Loại thuần chủng để nhân giống | 0 | 0 |
0101.30.90 | - - Loại khác | 4,4 | 3,8 |
0101.90.00 | - Loại khác | 4,4 | 3,8 |
--- | --- | --- | --- |
01.02 | Động vật sống họ trâu bò. | ||
- Gia súc: | |||
0102.21.00 | - - Loại thuần chủng để nhân giống | 0 | 0 |
0102.29 | - - Loại khác: | ||
- - - Gia súc đực: | |||
0102.29.11 | - - - - Bò thiến | 4,4 | 3,8 |
0102.29.19 | - - - - Loại khác | 4,4 | 3,8 |
0102.29.90 | - - - Loại khác | 4,4 | 3,8 |
- Trâu: | |||
0102.31.00 | - - Loại thuần chủng để nhân giống | 0 | 0 |
0102.39.00 | - - Loại khác | 4,4 | 3,8 |
0102.90 | - Loại khác: | ||
0102.90.10 | - - Loại thuần chủng để nhân giống | 0 | 0 |
0102.90.90 | - - Loại khác | 4,4 | 3,8 |
--- | --- | --- | --- |
01.03 | Lợn sống. | ||
0103.10.00 | - Loại thuần chủng để nhân giống | 0 | 0 |
- Loại khác: | |||
0103.91.00 | - - Khối lượng dưới 50 kg | 4,4 | 3,8 |
0103.92.00 | - - Khối lượng từ 50 kg trở lên | 4,4 | 3,8 |
... | ... | ... | ... |
Tải về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định CEPA theo Nghị định 143.

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định CEPA theo Nghị định 143? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành biểu thuế xuất khẩu?
Căn cứ Điều 11 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:
Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi;
b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;
c) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này.
Như vậy, Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành biểu thuế xuất khẩu căn cứ vào nguyên tắc ban hành, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Những hàng hóa nào phải chịu thuế xuất nhập khẩu?
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];