Báo cáo không đầy đủ, sai thông tin trong báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có bị phạt hay không?

15:30 | 07/07/2026
Người sử dụng lao động báo cáo không đầy đủ, sai thông tin trong báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có bị phạt tiền hay không?
Nội dung chính
  1. Báo cáo không đầy đủ, sai thông tin trong báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có bị phạt hay không?
  2. Hạn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?
  3. Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động đầu năm 2026 là mẫu nào?

Báo cáo không đầy đủ, sai thông tin trong báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có bị phạt hay không?

Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật. Chi tiết như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt chậm nộp báo cáo tai nạn lao động như sau:

Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi báo cáo không đầy đủ, báo cáo không chính xác, không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tình hình tai nạn lao động sẽ bị phạt tiền, cụ thể:

+ Đối với cá nhân: từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

+ Đối với tổ chức, mức phạt gấp 02 lần, tương ứng từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

*Trên đây là câu trả lời cho "Báo cáo không đầy đủ, sai thông tin trong báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có bị phạt hay không?"

Báo cáo không đầy đủ, sai thông tin trong báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2026 có bị phạt hay không?

Báo cáo không đầy đủ, sai thông tin trong báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2026 có bị phạt hay không? (Hình từ Internet)

Hạn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 là khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
...

Theo đó, thời hạn nộp báo cáo tai nạn lao động theo quy định trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tuy nhiên, theo Mục I Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025 thì Bộ Lao động Thương binh và Xã hội được sáp nhập vào Bộ Nội vụ. Theo đó, có thể hiểu rằng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cũng đã sáp nhập Sở Nội vụ.

Như vậy, hạn nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 chậm nhất là ngày 05/7/2026. Người sử dụng lao động tiến hành nộp báo cáo tai nạn lao động đến Sở nội vụ nơi đặt trị sở chính của người sử dụng lao động.

Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động đầu năm 2026 là mẫu nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động như sau:

Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
...

Theo đó, mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP, mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng như sau:

>>Tải về Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động đầu năm 2026 mới nhất

Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:

(1) Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê 2015.

(2) Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.

(3) Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê 2015.

(4) Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.

(5) Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.

(6) Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê 2015.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất