Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 nộp ở đâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP được sửa đổi thực hiện theo Điều 47 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (hết hiệu lực từ ngày 1/3/2027) quy định như sau:
Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn với Sở Nội vụ theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
...
Tuy nhiên, theo Mục I Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025 thì Bộ Lao động Thương binh và Xã hội được sáp nhập vào Bộ Nội vụ. Theo đó, có thể hiểu rằng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cũng đã sáp nhập Sở Nội vụ.
Theo quy định nêu trên, người sử dụng lao động tiến hành nộp báo cáo tai nạn lao động đến Sở nội vụ nơi đặt trị sở chính của người sử dụng lao động. Báo cáo được thực hiện định kỳ đối với 06 tháng đầu năm và báo cáo năm theo mẫu quy định.
Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm nộp ở đâu? (Hình từ Internet)
Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động đầu năm 2026 là mẫu nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động như sau:
Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
...
Theo đó, mẫu báo cáo tai nạn lao động đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP, mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng như sau:

>>Tải về Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động đầu năm 2026 mới nhất
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:
(1) Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê 2015.
(2) Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.
(3) Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê 2015.
(4) Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.
(5) Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.
(6) Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê 2015.
Hành vi chậm nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động thì bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi chậm báo cáo tai nạn lao động như sau:
Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên chậm nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động thì người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có hành vi vi phạm sẽ phạt gấp đôi tức phạt tiền là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
