Trường hợp nào không phải nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu 2026?
Theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP và Công văn 10165/SNV-VLATLĐ năm 2026, quy định doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động (sau đây gọi tắt là cơ sở sử dụng lao động) có trách nhiệm thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng định kỳ 06 tháng đầu năm. Ngược lại, trường hợp không sử dụng lao động thì không thuộc đối tượng phải thực hiện báo cáo này. Cụ thể như sau:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về báo cáo tai nạn lao động như sau:
Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
1. Người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
...
Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định thời điểm nộp và mẫu báo cáo tai nạn lao động như sau:
Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
...
Tuy nhiên, theo Mục I Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025 thì Bộ Lao động Thương binh và Xã hội được sáp nhập vào Bộ Nội vụ. Theo đó, có thể hiểu rằng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cũng đã sáp nhập Sở Nội vụ.
Tham khảo tại Công văn 10165/SNV-VLATLĐ năm 2026 Tải về Sở Nội vụ có hướng dẫn về đơn vị thực hiện như sau:
- Đơn vị thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động (sau đây gọi tắt là cơ sở sử dụng lao động).
Báo cáo ghi rõ thông tin địa chỉ trụ sở chính của cơ sở sử dụng lao động theo đơn vị hành chính 02 cấp (cấp xã, phường, đặc khu trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025) và cung cấp thông tin tên người làm báo cáo, số điện thoại liên hệ, địa chỉ E-mail.
Theo các quy định trên, doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động thuộc đối tượng phải nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động định kỳ.
Như vậy, trường hợp không thuê mướn, không sử dụng lao động thì không thuộc đối tượng phải nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026.

Trường hợp nào không phải nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026? (Hình từ Internet)
Báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt khi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
Như vậy, đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Trường hợp chủ thể vi phạm là tổ chức, doanh nghiệp thì mức phạt được áp dụng bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Do đó, mức phạt có thể từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Hướng dẫn ghi mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động đầu năm 2026?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động như sau:
Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
...
Theo đó, mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP, mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng như sau:

>>Tải về Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động đầu năm 2026 mới nhất
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:
(1) Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê 2015.
(2) Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.
(3) Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê 2015.
(4) Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.
(5) Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.
(6) Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê 2015.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];