Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 40 xã phường tại TP Huế từ 01/01/2026?

09:30 | 14/11/2025
Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 40 xã phường tại TP Huế từ 01/01/2026? Tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công thì áp dụng kỳ tính thuế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 40 xã phường tại TP Huế từ 01/01/2026?
  2. Tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công thì áp dụng kỳ tính thuế nào?
  3. Các khoản thu nhập từ tiền lương nào phải chịu thuế TNCN?

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 40 xã phường tại TP Huế từ 01/01/2026?

Chính thức từ ngày 01/01/2026 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu mới theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời, căn cứ theo Phụ lục I ban hành hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP phân chia địa bàn các xã phường áp dụng mức lương tối thiểu thì mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc trên địa bàn 40 xã phường tại TP Huế cụ thể như sau:

STT

TÊN XÃ PHƯỜNG

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

Mức lương tối thiểu giờ

1

Phường Phong Điền

Vùng III

4.140.000

20.000

2

Phường Phong Thái

Vùng III

4.140.000

20.000

3

Phường Phong Dinh

Vùng III

4.140.000

20.000

4

Phường Phong Phú

Vùng III

4.140.000

20.000

5

Phường Phong Quảng

Vùng III

4.140.000

20.000

6

Phường Hương Trà

Vùng III

4.140.000

20.000

7

Phường Kim Trà

Vùng III

4.140.000

20.000

8

Phường Kim Long

Vùng II

4.730.000

22.700

9

Phường Hương An

Vùng II

4.730.000

22.700

10

Phường Phú Xuân

Vùng II

4.730.000

22.700

11

Phường Thuận An

Vùng II

4.730.000

22.700

12

Phường Hóa Châu

Vùng II

4.730.000

22.700

13

Phường Mỹ Thượng

Vùng II

4.730.000

22.700

14

Phường Vỹ Dạ

Vùng II

4.730.000

22.700

15

Phường Thuận Hóa

Vùng II

4.730.000

22.700

16

Phường An Cựu

Vùng II

4.730.000

22.700

17

Phường Thủy Xuân

Vùng II

4.730.000

22.700

18

Phường Thanh Thủy

Vùng III

4.140.000

20.000

19

Phường Hương Thủy

Vùng III

4.140.000

20.000

20

Phường Phú Bài

Vùng III

4.140.000

20.000

21

Xã Đan Điền

Vùng III

4.140.000

20.000

22

Xã Quảng Điền

Vùng III

4.140.000

20.000

23

Xã Bình Điền

Vùng III

4.140.000

20.000

24

Xã Phú Vinh

Vùng III

4.140.000

20.000

25

Xã Phú Hồ

Vùng III

4.140.000

20.000

26

Xã Phú Vang

Vùng III

4.140.000

20.000

27

Xã Vinh Lộc

Vùng III

4.140.000

20.000

28

Xã Hưng Lộc

Vùng III

4.140.000

20.000

29

Xã Lộc An

Vùng III

4.140.000

20.000

30

Xã Phú Lộc

Vùng III

4.140.000

20.000

31

Xã Chân Mây - Lăng Cô

Vùng III

4.140.000

20.000

32

Xã Long Quảng

Vùng III

4.140.000

20.000

33

Xã Nam Đông

Vùng III

4.140.000

20.000

34

Xã Khe Tre

Vùng III

4.140.000

20.000

35

Xã A Lưới 1

Vùng IV

3.700.000

17.800

36

Xã A Lưới 2

Vùng IV

3.700.000

17.800

37

Xã A Lưới 3

Vùng IV

3.700.000

17.800

38

Xã A Lưới 4

Vùng IV

3.700.000

17.800

39

Xã A Lưới 5

Vùng IV

3.700.000

17.800

40

Phường Dương Nỗ

Vùng II

4.730.000

22.700

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 40 xã phường tại TP Huế từ 01/01/2026?

Bảng tra cứu chi tiết mức lương tối thiểu vùng của 40 xã phường tại TP Huế từ 01/01/2026? (hình từ internet)

Tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công thì áp dụng kỳ tính thuế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về kỳ tính thuế TNCN như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

Như vậy, tùy từng đối tượng sẽ tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo kỳ tính thuế cụ thể như sau:

- Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công thì tính thuế TNCN theo năm.

- Đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công thì tính thuế TNCN theo từng lần phát sinh.

Các khoản thu nhập từ tiền lương nào phải chịu thuế TNCN?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Như vậy, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

- Tiền thù lao dưới các hình thức;

- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

- Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

- Các khoản tiền thưởng (trừ các khoản tiền thưởng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất