Bảng lương cơ sở mới của cán bộ công chức thuế áp dụng là bao nhiêu nếu mức tăng 8% dự kiến được thông qua từ ngày 01/7/2026?
Hiện hành, theo quy định Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2024 là 2.340.000 đồng/tháng.
Ngày 09/01/2026, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 265/2025/QH15 về Kỳ họp thứ 10, QH khóa XV.
Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 về một số nhiệm vụ trọng tâm triển khai thực hiện các Nghị quyết tại Kỳ họp thứ 10, QH khóa XV. Trong đó, nhiệm vụ triển khai thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và các chế độ phụ cấp vào tháng 3/2026
Tuy nhiên, theo thông tin mới nhất ngày 09/3/2026, tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ đã cho biết, thời gian tới, các cơ quan chức năng đang tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 27 để báo cáo cấp có thẩm quyền về lộ trình cải cách tiền lương giai đoạn tiếp theo. "Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội." Theo đó, từ những thông tin trên trong thời gian tới nếu không có gì thay đổi thì mức lương cơ sở mới dự kiến được áp dụng từ ngày 01/7/2026 tăng khoảng 8% so với mức hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng (tức là tăng 187.000 đồng/tháng) là 2.527.200 đồng/tháng. |
Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV bảng lương công chức viên chức cán bộ và lực lượng vũ trang vẫn tính theo công thức như sau:
Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở |
Theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định các ngạch công chức chuyên ngành thuế được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP) như sau:
- Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
- Ngạch kiểm tra viên chính thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
- Ngạch kiểm tra viên thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
- Ngạch nhân viên thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Cụ thể, Bảng lương cơ sở mới của cán bộ công chức thuế nếu mức tăng 8% dự kiến được thông qua từ ngày 01/7/2026 chi tiết như sau:
(1) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
6,20 | 15,668,640 |
6,56 | 16,578,432 |
6,92 | 17,488,244 |
7,28 | 18,398,016 |
7,64 | 19,307,808 |
8,00 | 20,217,600 |
(2) Ngạch kiểm tra viên chính thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
4,40 | 11,119,680 |
4,74 | 11,978,928 |
5,08 | 12,838,176 |
5,42 | 13,697,424 |
5,76 | 14,556,672 |
6,10 | 15,415,920 |
6,44 | 16,275,168 |
6,78 | 17,134,416 |
(3) Ngạch kiểm tra viên thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
2,34 | 5,913,648 |
2,67 | 6,747,624 |
3,00 | 7,581,600 |
3,33 | 8,415,576 |
3,66 | 9,249,552 |
3,99 | 10,083,528 |
4,32 | 10,917,504 |
4,65 | 11,751,480 |
4,98 | 12,585,456 |
(4) Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
2,10 | 5,307,120 |
2,41 | 6,090,552 |
2,72 | 6,873,984 |
3,03 | 7,657,416 |
3,34 | 8,440,848 |
3,65 | 9,224,280 |
3,96 | 10,007,712 |
4,27 | 10,791,144 |
4,58 | 11,574,576 |
4,89 | 12,358,008 |
(5) Ngạch nhân viên thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
1,86 | 4,700,592 |
2,06 | 5,206,032 |
2,26 | 5,711,472 |
2,46 | 6,216,912 |
2,66 | 6,722,352 |
2,86 | 7,227,792 |
3,06 | 7,733,232 |
3,26 | 8,238,672 |
3,46 | 8,744,112 |
3,66 | 9,249,552 |
3,86 | 9,754,992 |
4,06 | 10,260,432 |
Trên đây là toàn bộ Bảng lương cơ sở mới của cán bộ công chức thuế nếu mức tăng 8% dự kiến được thông qua từ ngày 01/7/2026.
Xem thêm:
>> Các báo cáo quyết toán và hồ sơ khai thuế nộp đầu năm 2026?
>> Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Bảng lương cơ sở mới của cán bộ công chức thuế áp dụng là bao nhiêu nếu mức tăng 8% dự kiến được thông qua từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Công chức thuế hiện nay có bao nhiêu ngạch?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ, trong đó chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế bao gồm:
Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
1. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, bao gồm:
a) Kế toán viên cao cấp Mã số ngạch: 06.029
b) Kế toán viên chính Mã số ngạch: 06.030
c) Kế toán viên Mã số ngạch: 06.031
d) Kế toán viên trung cấp Mã số ngạch: 06.032
2. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế, bao gồm:
a) Kiểm tra viên cao cấp thuế Mã số ngạch: 06.036
b) Kiểm tra viên chính thuế Mã số ngạch: 06.037
c) Kiểm tra viên thuế Mã số ngạch: 06.038
d) Kiểm tra viên trung cấp thuế Mã số ngạch: 06.039
đ) Nhân viên thuế Mã số ngạch: 06.040
...
Vì vậy, theo quy định trên, hiện nay có 05 ngạch công chức Thuế sau đây:
- Kiểm tra viên cao cấp thuế Mã số ngạch: 06.036
- Kiểm tra viên chính thuế Mã số ngạch: 06.037
- Kiểm tra viên thuế Mã số ngạch: 06.038
- Kiểm tra viên trung cấp thuế Mã số ngạch: 06.039
- Nhân viên thuế Mã số ngạch: 06.040
Công chức thuế cần phải có phẩm chất như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn chung về phẩm chất như sau:
Tiêu chuẩn chung về phẩm chất
1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.
2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.
3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;
4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
Như vậy, theo quy định trên thì công chức thuế phải đạt các tiêu chuẩn về phẩm chất như sau:
(1) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.
(2) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.
(3) Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;
(4) Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
(5) Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];