Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo mẫu số 01/TNDN TT78?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 20,591 lượt xem
14:56 | 30/10/2024
Mẫu bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo mẫu số 01/TNDN TT78?
Nội dung chính
  1. Mẫu bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo mẫu số 01/TNDN TT78?
  2. Mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn và lập bảng kê thu mua hàng hóa theo mẫu 01/TNDN thì được tính vào chi phí hợp lý không?
  3. Nơi nộp thuế TNDN được xác định theo nguyên tắc nào?

Mẫu bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo mẫu số 01/TNDN TT78?

Mẫu bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn quy định tại mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Tải về Mẫu bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn.

Tuy nhiên, Thông tư 78/2014/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 20/2026/TT-BTC từ ngày 16/03/2026 hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Theo khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định mẫu Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn như sau:

Hồ sơ của khoản chỉ được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...

Theo đó, mẫu bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mới nhất áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 là Mẫu 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

* File Word Mẫu 02 TNDN có dạng như sau:

<<<Tải về File Word Mẫu 02 TNDN >>>

* File Excel Mẫu 02 TNDN có dạng như sau:

<<<Tải về File Excel Mẫu 02 TNDN >>>

Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo mẫu số 01/TNDN TT78?

Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo mẫu số 01/TNDN TT78?

Mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn và lập bảng kê thu mua hàng hóa theo mẫu 01/TNDN thì được tính vào chi phí hợp lý không?

Căn cứ tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
...

Như vậy, chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ sẽ được tính vào chi phí hợp lý đối với các trường hợp sau:

- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Lưu ý:

- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.

- Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ.

- Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Như đã phân tích ở Mục 1, từ ngày 16/03/2026, quy định về hồ sơ của các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN được thực hiện theo quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...

Từ quy định trên, dưới đây là 05 trường hợp mua hàng hóa không có hóa đơn vẫn được trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN từ 15/12/2025, cụ thể như sau:

(1) Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.

(2) Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra.

(3) Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt

(4) Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;

(5) Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý: Để được tính chi phí hợp lý đối với các trường hợp nêu trên cần phải có:

- Chứng từ chi tiền (nếu thanh toán trên 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt)

- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ.

Nơi nộp thuế TNDN được xác định theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc xác định nơi nộp thuế TNDN của doanh nghiệp như sau:

+ Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính.

+ Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.

+ Việc phân bổ số thuế phải nộp nêu trên không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.

Hiện nay, Thông tư 78/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực.

Hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành không còn quy định về nguyên tắc nơi nộp thuế TNDN.

Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định như sau:

Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
2. Người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác; nộp tiền chậm nộp, tiền phạt theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp theo phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
b) Nộp trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.
...

Ngoài ra, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo quy định trên, sau ngày 01/07/2026, người nộp thuế có thể nộp tiền thuế theo 2 cách sau:

- Nộp thuế qua hình thức chuyển khoản:

(1) Hệ thống thông tin quản lý thuế.

(2) Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước.

(3) Dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Nộp thuế bằng tiền mặt tại:

(1) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

(2) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế;

(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

(4) Cơ quan quản lý thuế

(5) Tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất