Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi bán tài sản cá nhân là xe máy, ô tô không?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014, khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các khoản thu nhập sau đây:
- Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập từ đầu tư vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ trúng thưởng
- Thu nhập từ bản quyền
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Đồng thời căn cứ Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
...
Trong trường hợp cá nhân không kinh doanh bán tài sản cá nhân của mình như xe máy, ô tô thì không được xem như hoạt động kinh doanh phải chịu thuế.
Như vậy, đối chiếu với quy định trên thì thu nhập có được từ việc bán tài sản cá nhân là xe máy, xe ô tô không thuộc bất cứ khoản thu nhập nào phải chịu thuế nêu trên nên cá nhân không cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền bán xe ô tô hay xe máy.
Tuy nhiên, mặc dù cá nhân không phải chịu thuế thu nhập cá nhân nhưng vẫn phải đóng các loại phí khác liên quan đến mua bán xe máy, xe ô tô.
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có hiệu lực từ 01/7/2025 và sẽ được thay thế bằng Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi bán tài sản cá nhân như xe máy, ô tô không? (Hình từ Internet)
Hồ sơ sang tên xe máy cũ gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 24/2023/TT-BCA, khi chuyển quyền sở hữu xe hoặc chuyển trụ sở, nơi cư trú từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi tại cơ quan đang quản lý hồ sơ xe đó.
Theo đó, căn cứ quy định tại Điều 14 Thông tư 24/2023/TT-BCA, hồ sơ sang tên xe máy cũ bao gồm:
Hồ sơ thu hồi gồm:
- Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe;
- Giấy tờ của chủ xe;
- 02 bản chà số máy, số khung xe;
- Chứng nhận đăng ký xe;
- Biển số xe;
Khi mất chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe, cần ghi rõ lý do trong giấy khai báo thu hồi đăng ký và biển số xe.
- Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (trừ trường hợp di chuyển nguyên chủ)
Hồ sơ đăng ký sang tên, di chuyển xe gồm:
- Giấy khai đăng ký xe;
- Giấy tờ của chủ xe;
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;
- Chứng từ lệ phí trước bạ;
- Chứng nhận thu hồi đăng ký xe; biển số xe.
Tuy nhiên Thông tư 24/2023/TT-BCA hiện nay đã hết hiệu lực và đang được thay thế bằng Thông tư 79/2024/TT-BCA .
Theo đó, tại Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy dịnh hồ sơ sang tên xe hiện nay cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ thu hồi
- Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
- Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
- 02 bản chà số máy, số khung của xe;
- Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.
(2) Hồ sơ đăng ký
- Giấy khai đăng ký xe;
- Giấy tờ của chủ xe quy định;
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
- Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy định;
- Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];