08 điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn theo Công văn 3993?

Đoàn Trung Tiến 2,554 lượt xem
10:25 | 09/01/2026
08 điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn theo theo Thuế tỉnh Tây Ninh? Cách tính tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?
Nội dung chính
  1. 08 điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn theo Công văn 3993?
  2. Cách tính tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?
  3. Hành vi vi phạm hành chính về thuế có thời hiệu xử phạt là bao lâu?

08 điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn theo Công văn 3993?

Ngày 30/12/2025, Thuế tỉnh Tây Ninh đã có Công văn 3993/TNI-QLDN năm 2025 giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

>>> Tải về Công văn 3993/TNI-QLDN năm 2025 <<<

Theo đó, dưới đây là 08 điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP mà Thuế tỉnh Tây Ninh giới thiệu đến người nộp thuế để kịp thời áp dụng đúng thời gian và đảm bảo đúng quy định pháp luật về thuế:

(1) Bổ sung phạm vi điều chỉnh và một số hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

- Khoản 1 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP bổ sung quy định các khoản thu khác thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là: các khoản thu theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp giao cho cơ quan quản lý thuế quản lý thu. Đây là các khoản thu quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành giao cho cơ quan thuế quản lý thu và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

- Khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP bổ sung đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm.

Đồng thời khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP bổ sung các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến đối tượng này tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là hành vi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 quá thời hạn quy định hoặc không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15.

- Khoản 18 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có hành vi cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

(2) Sửa đổi, bổ sung các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

- Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP theo đó trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế (không bắt buộc phải cùng một sắc thuế) thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Đồng thời bãi bỏ việc áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần” tại các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP bổ sung trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm hành chính có khung tiền phạt cao nhất hoặc bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP bổ sung trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm hành chính lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn với số tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã vi phạm.

(3) Sửa đổi, bổ sung quy định xác định tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn”

Khoản 4 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 6 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định 02 trường hợp áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn” là:

- Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-СР;

- Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

(4) Sửa đổi, bổ sung quy định về hành vi vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân có liên quan

Khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính các cá nhân, tổ chức có liên quan (bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài) khi cung cấp thông tin, tài liệu quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế quá thời hạn, cung cấp không chính xác hoặc có hành vi không cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế.

(5) Sửa đổi khung tiền phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và hành vi không lập hóa đơn

Khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2, 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn vi phạm trong một vụ việc vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm lập hóa đơn không đúng thời điểm và hành vi không lập hóa đơn theo quy định.

(6) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh

- Điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã bổ sung thẩm quyền xử phạt bằng hình thức phạt tiền cho công chức thuế. Theo đó, công chức thuế có thẩm quyền phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn.

- Khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi tên gọi và thẩm quyền xử phạt của các chức danh thủ trưởng cơ quan thuế các cấp để phù hợp với tên gọi chức danh hiện nay như Trưởng Thuế cơ sở, Trưởng Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục thuế, Cục trưởng Cục thuế và thẩm quyền phạt tiền của các chức danh này quy định tại Điều 13 Nghị định 189/2025/NĐ-CP.

- Khoản 20 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP bãi bỏ chức danh của người có thẩm quyền xử phạt là chủ tịch UBND cấp huyện và quy định chức danh có thẩm quyền xử phạt là chủ tịch UBND cấp xã.

- Bãi bỏ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chức danh Đội trưởng Đội thuế, Thanh tra viên, Chánh thanh tra Sở Tài chính, Chánh thanh tra Bộ Tài chính, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành.

(7) Sửa đổi quy định về trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính

Khoản 22 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về quyền giải trình của người nộp thuế phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính khi quy định này được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực năm 2022 (bởi Luật số 67/2020/QH15).

Theo đó, người nộp thuế có quyền giải trình trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử và trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-СР.

(8) Bãi bỏ một số hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn

Nghị định 310/2025/NĐ-CP bãi bỏ các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP gồm các hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in (Điều 20), hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in (Điều 21), hành vi vi phạm về cho bán hóa đơn đặt in (Khoản 1 Điều 22), hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn (Điều 23) và hành vi hủy hóa đơn (tại Điều 27).

Trên đây là "08 điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn theo Công văn 3993?".

Xem thêm:

>>> Cục Thuế trả lời biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1/2026 tại Hội nghị đối thoại 2025?

>>> Toàn cảnh chính sách thuế năm 2026 người nộp thuế cần lưu ý?

>>> Tổng hợp các loại nước ngọt không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026?

>>> Chính thức miễn thuế TNCN toàn bộ tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?

>>> Giải đáp thắc mắc thường gặp về thuế với hộ kinh doanh từ năm 2026?

>>> Quy định về tiền lương từ 01/01/2026 doanh nghiệp cần lưu ý?

08 điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn theo Công văn 3993?

08 điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn theo Công văn 3993? (Hình từ Internet)

Cách tính tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

Căn cứ Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Theo đó, tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được tính theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp. Công thức tính cụ thể như sau:

Tiền chậm nộp tiền phạt phải đóng

=

Số tiền chậm nộp

x

0,05%

X

Số ngày chậm nộp

Lưu ý:

- Số ngày bị tính tiền chậm nộp sẽ bao gồm cả những ngày lễ tết và những ngày nghỉ theo quy định.

- Người nộp thuế chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bị tính tiền chậm nộp từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt

- Người nộp thuế chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sẽ không bị tính tiền chậm nộp tiền phạt từ ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp đủ tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

Các trường hợp không tính tiền chậm nộp gồm:

- Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;

- Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;

- Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.

Ngoài ra, nếu như tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.

Hành vi vi phạm hành chính về thuế có thời hiệu xử phạt là bao lâu?

Theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
a) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:
Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế
...

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế được quy định như sau:

- Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

- Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất