04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi mới nhất?

— 723 lượt xem
11:07 | 07/09/2024
04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi? Hướng dẫn chi tiết quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thế nào?
Nội dung chính
  1. 04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi?
  2. Hướng dẫn chi tiết quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thế nào?
  3. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế được quy định như thế nào?

04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi?

Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC:

Theo đó, 04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm:

Trường hợp 1. Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) gồm:

- Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia;

- Tiền hoa hồng chữ ký;

- Tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí;

- Tiền hoa hồng sản xuất;

- Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí;

- Thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán.

Trường hợp 2. Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu:

Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.

Trường hợp 3. Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ:

Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí.

Trường hợp 4. Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số(*) và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:

Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.

(*) Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì:

- “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP.

- “Hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng số” là hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh thông qua hệ thống kỹ thuật số trung gian nhằm kết nối với khách hàng, tất cả các hoạt động kết nối diễn ra trong môi trường số.

>> Cập nhật mới: Hiện nay Thông tư 80/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực. Thay vào đó, theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam trừ các trường hợp sau:

(1) Người nộp thuế thuộc trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng ngoại tệ theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

(2) Người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:

- Đối với khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu):

+ Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là đồng Đô la Mỹ thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.

Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là Đồng Việt Nam thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam;

+ Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì đồng tiền khai thuế khoản thu khác là Đồng Việt Nam và tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản 3 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Đối với khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1, đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.

- Đối với khai quyết toán: đồng tiền khai quyết toán thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ. Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán bằng Đồng Việt Nam và đã khai, nộp thuế, khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam thì tại thời điểm khai thuế, khoản thu khác tương ứng, người nộp thuế thực hiện quy đổi sang đồng Đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều này để tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác.

(3) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện khai thuế bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ khác;

(4) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ thực hiện khai phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.

Do đó, hiện nay các trường hợp trên được được sử dụng ngoại tệ để khai thuế.

04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi?

04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn chi tiết quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thế nào?

Hướng dẫn chi tiết quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Đồng tiền khai thuế, nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh là đồng Việt Nam.

(2) Khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 được thực hiện như sau:

- Trường hợp khai thuế, nộp thuế xuất khẩu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với mặt hàng dầu thô, khí thiên nhiên xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư 36/2016/TT-BTC.

- Trường hợp khai phí, nộp tiền phí hải quan bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư 194/2016/TT-BTC.

(3) Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi nhưng được phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam, tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ tự do chuyển đổi sang đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 86 Luật Hải quan 2014, khoản 3 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

>> Cập nhật mới: Hiện nay Thông tư 06/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Thông tư 86/2026/TT-BTC. Tuy nhiên hiện nay Thông tư 06/2021/TT-BTC đã không còn quy định hướng dẫn về về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Đồng tiền khai thuế, nộp thuế được quy định như thế nào?

Đồng tiền khai thuế, nộp thuế được quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:

(1) Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

(2) Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán 2015 phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

(3) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019.

>> Cập nhật mới: Hiện nay Luật Quản lý thuế 2019 đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025.

Theo đó, tại khoản 7 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam; đồng tiền tính thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam. Chính phủ quy định các trường hợp được khai, tính bằng ngoại tệ.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất