04 điểm mới về thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT và Nghị định 359 từ 01/01/2026 tại Công văn 106/DLA-NVDTPC?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,130 lượt xem
14:44 | 16/01/2026
04 điểm mới về thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT và Nghị định 359 từ 01/01/2026 tại Công văn 106/DLA-NVDTPC? Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng?
Nội dung chính
  1. 04 điểm mới về thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT và Nghị định 359 từ 01/01/2026 tại Công văn 106/DLA-NVDTPC?
  2. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 181 như thế nào?
  3. Hiện nay có bao nhiêu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng?

04 điểm mới về thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT và Nghị định 359 từ 01/01/2026 tại Công văn 106/DLA-NVDTPC?

Ngày 13/01/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 106/DLA-NVDTPC năm 2026 về tuyên truyền, phổ biến một số điểm mới về thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 359/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026.

Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 (Luật số 149/2025/QH15) sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Đồng thời, ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Các văn bản trên có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.

Để người nộp thuế nắm bắt và thực hiện đúng quy định những chính sách thay đổi của thuế GTGT áp dụng từ 01/01/2026. Thuế tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền, phổ biến đến người nộp thuế một số 04 điểm mới về thuế GTGT cụ thể như sau:

(1) Quy định đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Trước đây: Tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
...

Hiện hành: Đã sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đảnh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đồng thời bổ sung quy định: “Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bản cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trìừ thuế giá trị gia tăng đầu vào."

Theo đó, Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung trên đối với “Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào." bao gồm các trường hợp sau:

- Không phải kê khai tính nộp thuế GTGT: Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại.

- Thuế suất 5%: Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bản sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác.

- Thuế suất 1%: Đối với trường hợp hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.

(2) Quy định đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế

Trước đây: Tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định: "Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra, hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí."

Hiện hành: Đã sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 như sau: “Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra, các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí."

(3) Quy định đối với phế phẩm, phụ phẩm phế liệu

Trước đây: Tại khoản 5 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.

Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tải chế, sử dụng lại khi bản ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.

Hiện hành: Đã sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 như sau: Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.

(4) Quy định về kê khai thuế GTGT, hoàn thuế GTGT (quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025; khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP)

- Bãi bỏ quy định phương pháp khoản thuế đối với hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (bãi bỏ khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).

- Bãi bỏ quy định về điều kiện hoàn thuế đối với điều kiện người bản đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế (bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; bãi bỏ khoản 3 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Tải về Công văn 106/DLA-NVDTPC năm 2026

Xem thêm:

>> Đã có Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15 mới nhất?

>> Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15?

>> Luật Thuế giá trị gia tăng và văn bản hướng dẫn mới nhất 2026?

>> Đã có Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng?

04 điểm mới về thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT và Nghị định 359 từ 01/01/2026 tại Công văn 106/DLA-NVDTPC?

04 điểm mới về thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT và Nghị định 359 từ 01/01/2026 tại Công văn 106/DLA-NVDTPC? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 181 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương 1 như sau:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hiện nay có bao nhiêu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Đồng thời, ngày 17/06/2025 Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 về chính sách giảm thuế GTGT.

Theo đó tại Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định về phạm vi áp dụng như sau:

Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên thì những mặt hàng chịu mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ một số mặt hàng không được giảm thuế) sẽ được giảm 2% mức thuế suất còn 8%.

Như vậy, thời điểm hiện tại có 4 mức thuế suất thuế GTGT gồm:

- Mức thuế suất 0%

- Mức thuế suất 5%

- Mức thuế suất 8% (có hiệu lực từ 01/07/2025 đến ngày 31/12/2026)

- Mức thuế suất 10%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất