02 Phương án giám định về sở hữu trí tuệ theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2026?

11:35 | 12/08/2026
02 Phương án giám định về sở hữu trí tuệ theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2026 được đề xuất như thế nào?
Nội dung chính
  1. 02 Phương án giám định về sở hữu trí tuệ theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2026?
  2. Cá nhân có thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ đạt giá trị bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?
  3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền bản quyền là khi nào?

02 Phương án giám định về sở hữu trí tuệ theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2026?

Bộ Khoa học và Công nghệ đã đăng tải dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2026, dự kiến Luật này sẽ trình Quốc hội cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Theo đó, khoản 18 Điều 1 dự thảo Luật đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về giám định về sở hữu trí tuệ như sau:

Phương án 1:

(1) Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức giám định, giám định viên sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

(2) Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:

- Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;

- Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;

- Giám định về quyền đối với giống cây trồng.

(3) Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:

- Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định.

- Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời.

- Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định.

- Chỉ thực hiện giám định khi có kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực được yêu cầu giám định;

- Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.

(4) Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý.

(5) Chính phủ quy định cụ thể về trình tự, thủ tục giám định, tổ chức giám định và giám định viên sở hữu trí tuệ.

Phương án 2:

(1) Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:

- Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;

- Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;

- Giám định về quyền đối với giống cây trồng.

(2) Giám định về quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng là việc tổ chức, cá nhân sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.

(3) Giám định về quyền tác giả, quyền liên quan là việc tổ chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu sau, sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư, không bao gồm tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được thực hiện hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan.

- Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+ Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Thường trú tại Việt Nam;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt;

+ Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định;

+ Thuộc một trong các trường hợp sau: đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan từ đủ năm năm trở lên và được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan; trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp về quyền tác giả, quyền liên quan tại Tòa án và tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan; trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác giám định về quyền tác giả, quyền liên quan tại tổ chức giám định từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan.

- Trường hợp người được cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan.

(4) Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:

- Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định.

- Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời.

- Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định.

- Chỉ thực hiện giám định khi có kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực được yêu cầu giám định;

- Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.

(5) Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý.

Đối với lĩnh vực giám định quyền tác giả, quyền liên quan, kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc.

Đối với lĩnh vực giám định quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, kết luận giám định được công nhận là một trong các nguồn chứng cứ hợp pháp để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc nếu việc giám định được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật và kết luận giám định được ký xác nhận bởi cá nhân đáp ứng chuẩn năng lực giám định viên sở hữu công nghiệp, giám định viên quyền đối với giống cây trồng.

Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.

(6) Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

(7) Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

02 Phương án giám định về sở hữu trí tuệ theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2026?

02 Phương án giám định về sở hữu trí tuệ theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ năm 2026? (Hình từ Internet)

Cá nhân có thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ đạt giá trị bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?

Theo Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
2. Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Vì vậy, theo quy định trên, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ vượt trên 20 triệu động phải chịu thuế TNCN.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền bản quyền là khi nào?

Theo Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
2. Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Nhưu vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất