Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 16 năm 2025?
Căn cứ Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế.
Trong đó có quy định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Như vậy, Chi cục Thuế khu vực 16 có địa bàn quản lý bao gồm các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh. Trụ sở chính đặt tại tỉnh Bình Dương.
Đồng thời, tại Trang Thông tin điện tử Cục Thuế có đăng tải danh sách số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục thuế khu vực 16.
Xem đầy đủ và chi tiết Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 16 năm 2025 Tải về

Số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Chi cục Thuế khu vực 16 năm 2025? (Hình từ Internet)
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực thuộc Cục thuế như thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 3 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 về cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực như sau:
Cơ cấu tổ chức
1. Chi cục Thuế khu vực được tổ chức các đơn vị sau:
a) Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực:
- Văn phòng;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;
- Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;
- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;
- Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);
- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;
- Phòng Thanh tra, kiểm tra.
b) Đội Thuế cấp huyện.
Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Như vậy, theo quy định cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực thuộc Cục thuế cụ thể như sau:
(1) Các phòng tham mưu thuộc Chi cục Thuế khu vực:
- Văn phòng;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;
- Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;
- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;
- Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);
- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;
- Phòng Thanh tra, kiểm tra.
(2) Đội Thuế cấp huyện.
- Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Số lượng phòng tham mưu, Đội Thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025.
Số lượng Đội thuế của các Chi cục thuế khu vực?
Căn cứ Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 quy định về số lượng phòng, đội thuộc Chi cục Thuế khu vực, do đó số lượng Đội thuế cấp huyện của từng Chi cục Thuế khu vực gồm:
STT | Chi cục Thuế khu vực | Số lượng Đội Thuế cấp huyện |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | 30 |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | 20 |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | 15 |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | 17 |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | 15 |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | 17 |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | 13 |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | 20 |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | 14 |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | 22 |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | 16 |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | 20 |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | 19 |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | 22 |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | 18 |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI | 13 |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | 14 |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | 12 |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | 19 |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | 14 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];