Tra cứu bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất hiện nay?

Phan Thị Huyền Trân 5,857 lượt xem
15:29 | 28/05/2024
Tra cứu bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất hiện nay?
Nội dung chính
  1. Tra cứu bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất hiện nay?
  2. Thời điểm nghỉ hưu được xác định như thế nào?
  3. Tiền lương hưu năm 2024 có gì thay đổi?

Tra cứu bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất hiện nay?

(1) Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
...

Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ.

Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:

Xem chi tiết bảng tính tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường: Tại đây

(2) Nghỉ hưu sớm

Căn cứ Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh của người lao động nghỉ hưu sớm như sau:

Xem chi tiết bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh của người lao động nghỉ hưu sớm: Tại đây

(3) Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn

Căn cứ Điều 6 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 4 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 được quy định cụ thể như sau:

Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
1. Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 4 Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

- Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 83/2022/NĐ-CP, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi.

- Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 83/2022/NĐ-CP, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.

Tra cứu bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất hiện nay?

Tra cứu bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Thời điểm nghỉ hưu được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí, cụ thể thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Tiền lương hưu năm 2024 có gì thay đổi?

Tại phiên thảo luận tổ của Quốc hội về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã đề nghị, cải cách tiền lương khu vực công phải đi đôi với cải cách tiền lương khu vực doanh nghiệp và điều chỉnh một cách phù hợp tiền lương của người nghỉ hưu và các đối tượng xã hội khác.

Thực hiện chương trình Kỳ họp thứ 6, sáng 10/11, tại Nhà Quốc hội, Quốc hội đã tiến hành biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024.

Về thực hiện chính sách tiền lương, Nghị quyết quyết nghị, từ ngày 1/7/2024, thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.

Từ ngày 01/7/2024 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở.

Sáng 10/11, Quốc hội biểu quyết thông qua dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024.

Theo nghị quyết, từ 1/7/2024 thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Cùng với cải cách tiền lương, nghị quyết của Quốc hội nêu rõ, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở.

Theo quy định thì lương hưu được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và tiền lương đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng.

Do đó, nếu tăng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội thì lương hưu của công chức, viên chức thuộc diện được tăng tiền lương cũng sẽ tăng theo.

Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định bằng mức lương cơ sở (Căn cứ Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Do đó, có thể thấy khi thực hiện cải cách tiền lương bỏ lương cơ sở lúc này sẽ dẫn đến mức hưởng lương hưu thằng tháng thấp nhất của người lao động sẽ có sự thay đổi.

Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 27 cũng như từ lưu ý của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã trao đổi thì khi thực hiện cải cách tiền lương từ 1/7/2024 sẽ điều chỉnh tiền lương của người nghỉ hưu năm 2024 của khu vực công và người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?