Toàn văn Dự thảo Nghị định về luật sư công?

08:15 | 18/07/2026
Toàn văn Dự thảo Nghị định về luật sư công mới nhất quy định những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự ảo Nghị định về luật sư công?
  2. Phạm vi công việc của Luật sư công được quy định thế nào?
  3. Luật sư công được hưởng những chế độ nào?

Toàn văn Dự ảo Nghị định về luật sư công?

Bộ Tư pháp đang thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công (sau đây gọi tắt dự thảo Nghị định).

Tải về => Dự thảo Nghị định.

Dự thảo Nghị định đề xuất quy định chi tiết khoản 2 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 3 Điều 9, khoản 5 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công và biện pháp thi hành Nghị quyết bao gồm đào tạo nghề, gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ cho luật sư công, lập danh sách luật sư công, bồi dưỡng cho luật sư công, xử lý vi phạm và giải quyết tố cáo đối với luật sư công, quản lý luật sư công.

Đơn cử, một số quy định được đề xuất tại dự thảo Nghị định về luật sư công:

* Đào tạo nghề luật sư

- Người có Bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.

- Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

- Những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:

+ Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật;

+ Đã từng là thẩm phán cao cấp, kiểm sát viên cao cấp, điều tra viên cao cấp chấp hành viên cao cấp, thẩm tra viên cao cấp;

+ Đã từng là thẩm phán trung cấp, kiểm sát viên trung cấp, điều tra viên trung cấp; chấp hành viên chính, thẩm tra viên chính;

+ Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật và tương đương;

+ Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật và tương đương.

* Tập sự hành nghề luật sư công

- Người muốn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công là người đã được đào tạo nghề luật sư hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư mà đáp ứng tiêu chuẩn tại điểm a, b khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 24/2026/QH16

- Thời gian tập sự của người thuộc trường hợp quy định tại điểm c, đ khoản 3 Điều 3 dự thảo Nghị định này là 04 tháng.

- Đối với người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư và đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật và tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an từ 10 năm trở lên, thời gian tập sự là 06 tháng.

- Người muốn tập sự lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự.

Trong trường hợp người muốn tập sự hành nghề luật sư không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự thì đề nghị Sở Tư pháp nơi có trụ sở của cơ quan quản lý người tập sự để giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư.

Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự cử luật sư hướng dẫn và gửi văn bản tiếp nhận tập sự cho người tập sự và cơ quan, doanh nghiệp quản lý người tập sự. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý người tập sự ban hành Quyết định tập sự, trong đó nêu rõ nơi tập sự và thời gian tập sự.

Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư mà từ chối nhận tập sự khi không có lý do chính đáng thì bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về luật sư.

Toàn văn Dự thảo Nghị định về luật sư công?

Toàn văn Dự thảo Nghị định về luật sư công? (Hình từ Internet)

Phạm vi công việc của Luật sư công được quy định thế nào?

Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định phạm vi công việc của Luật sư công như sau:

(1) Những công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước thuộc các cơ quan thực hiện thí điểm tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

- Tư vấn, đại diện, tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật;

- Tư vấn pháp lý trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội;

- Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài;

- Các công việc có tính chất pháp lý khác.

(2) Phạm vi công việc của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, tổ chức.

(3) Luật sư công thực hiện công việc quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 và các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước là luật sư công có trách nhiệm bố trí, phân công công việc bảo đảm để luật sư công hoàn thành công việc quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 và nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Luật sư công được hưởng những chế độ nào?

Theo Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 Luật sư công được hưởng những chế độ sau:

(1) Ngoài chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật, luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ công chức viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo quy định của Nghị quyết 197/2025/QH15.

Trường hợp luật sư công được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.

(2) Luật sư công khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ, việc. Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc là 0,5 lần mức lương cơ sở.

(3) Khoản hỗ trợ hằng tháng và bồi dưỡng theo vụ, việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Thu nhập từ công việc của luật sư công theo quy định tại Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

(4) Luật sư công được Nhà nước chi trả các khoản phí liên quan đến gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất