Thủ tục cấp lại giấy phép lao động từ ngày 05/12/2026 như thế nào?

11:30 | 28/10/2026
Theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2026 quy định thủ tục cấp lại giấy phép lao động như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục cấp lại giấy phép lao động từ ngày 05/12/2026 như thế nào?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động bao gồm những gì?
  3. 18 trường hợp được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 393 gồm trường hợp nào?

Thủ tục cấp lại giấy phép lao động từ ngày 05/12/2026 như thế nào?

Theo Điều 26 Nghị định 393/2026/NĐ-CP thủ tục cấp lại giấy phép lao động từ ngày 05/12/2026 như sau:

- Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thủ tục cấp lại giấy phép lao động từ ngày 05/12/2026 như thế nào?

Thủ tục cấp lại giấy phép lao động từ ngày 05/12/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động bao gồm những gì?

Theo Điều 25 Nghị định 393/2026/NĐ-CP hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

- 02 ảnh màu hoặc file ảnh (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần trừ trường hợp lý do tôn giáo, không đeo kính), trừ trường hợp khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Bản sao giấy tờ chứng minh việc thay đổi theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 24 Nghị định 393/2026/NĐ-CP

- Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này hoặc khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

18 trường hợp được miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Nghị định 393 gồm trường hợp nào?

Theo Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

(1) Người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019

(2) Người lao động nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.

(3) Người lao động nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.

(4) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi theo quy định trong các văn kiện dự án, phi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thỏa thuận quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

(5) Người lao động nước ngoài là phóng viên hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.

(6) Người lao động nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

(7) Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo tại Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc mời làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

(8) Người lao động nước ngoài là thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(9) Người lao động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

(10) Người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

(11) Người lao động nước ngoài là tình nguyện viên.

(12) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

(13) Người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

- Vào Việt Nam làm việc ngắn hạn. Trường hợp có phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương phải thực hiện việc cấp giấy phép lao động theo hình thức hợp đồng lao động quy định tại Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP ;

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới theo Phụ lục II kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

(14) Người lao động nước ngoài làm việc tại các cơ sở giáo dục, gồm:

- Tham gia giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế, gồm: giảng dạy trong các chương trình liên kết giáo dục, liên kết đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt; tham gia các dự án, đề tài, chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết;

- Tham gia các chương trình, dự án hợp tác về giáo dục và đào tạo giữa cơ sở giáo dục nước ngoài và cơ sở giáo dục tại Việt Nam thông qua văn bản hợp tác, chương trình liên kết đào tạo;

- Có trình độ thạc sĩ trở lên trong các lĩnh vực STEM, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục;

- Có trình độ tiến sĩ tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

- Có chức danh giáo sư, phó giáo sư tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

(15) Người lao động nước ngoài được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.

(16) Các đối tượng vào Việt Nam làm việc được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt theo quy định tại Nghị định 221/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

(17) Người lao động nước ngoài là chuyên gia làm việc trong lĩnh vực thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thân nhân.

(18) Người lao động nước ngoài được thu hút theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
09 BIỂU NGHIỆP VỤ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu nào?

09 biểu nghiệp vụ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu mẫu nào, nội dung và mục đích sử dụng của từng biểu ra sao? Cán bộ, công chức, viên chức cần lưu ý gì khi sử dụng các biểu nghiệp vụ này để thực hiện rà soát vị trí việc làm đúng hướng dẫn?

Bài viết mới nhất