Thí sinh tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có trách nhiệm gì?

Lê Long Triều 178 lượt xem
21:00 | 09/06/2025
Theo quy định, thí sinh tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có trách nhiệm gì?
Nội dung chính
  1. Thí sinh tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có trách nhiệm gì?
  2. Cơ quan nào ban hành nội quy kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?
  3. Nội quy kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là gì?

Thí sinh tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có trách nhiệm gì?

Căn cứ tại Điều 23 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định:

Trách nhiệm của thí sinh tham dự kiểm tra
1. Thí sinh có trách nhiệm:
a) Có mặt đúng giờ quy định và xuất trình giấy tờ chứng minh về nhân thân trước khi vào phòng kiểm tra;
b) Ngồi đúng số báo danh, giữ trật tự trong phòng kiểm tra;
c) Kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in khi nhận đề kiểm tra; nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị trong phòng kiểm tra, chậm nhất 10 phút tính từ thời điểm phát đề kiểm tra;
d) Chỉ được sử dụng loại giấy kiểm tra được phát, ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy kiểm tra, chỉ được dùng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen, không được dùng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì, bút xóa, bút dạ và các ký hiệu trong bài kiểm tra;
đ) Chỉ được viết thống nhất một kiểu chữ trong bài kiểm tra;
e) Ngừng làm bài ngay khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài;
g) Chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra trong trường hợp cần thiết khi được phép của giám thị và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát; việc ra khỏi phòng kiểm tra, khu vực kiểm tra của thí sinh trong trường hợp cần cấp cứu phải có sự giám sát của công an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi kiểm tra và do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định;
h) Chấp hành nội quy, quy chế kiểm tra.
2. Thí sinh được mang vào phòng kiểm tra bút viết, thước kẻ. Đối với bài kiểm tra kỹ năng, thí sinh được mang vào phòng kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật.
...

Theo đó, thí sinh tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có trách nhiệm sau:

- Có mặt đúng giờ quy định và xuất trình giấy tờ chứng minh về nhân thân trước khi vào phòng kiểm tra;

- Ngồi đúng số báo danh, giữ trật tự trong phòng kiểm tra;

- Kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in khi nhận đề kiểm tra; nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị trong phòng kiểm tra, chậm nhất 10 phút tính từ thời điểm phát đề kiểm tra;

- Chỉ được sử dụng loại giấy kiểm tra được phát, ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy kiểm tra, chỉ được dùng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen, không được dùng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì, bút xóa, bút dạ và các ký hiệu trong bài kiểm tra;

- Chỉ được viết thống nhất một kiểu chữ trong bài kiểm tra;

- Ngừng làm bài ngay khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài;

- Chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra trong trường hợp cần thiết khi được phép của giám thị và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát; việc ra khỏi phòng kiểm tra, khu vực kiểm tra của thí sinh trong trường hợp cần cấp cứu phải có sự giám sát của công an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi kiểm tra và do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định;

- Chấp hành nội quy, quy chế kiểm tra.

Thí sinh tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có trách nhiệm gì?

Thí sinh tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có trách nhiệm gì? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào ban hành nội quy kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?

Căn cứ tại Điều 20 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra
1. Hội đồng kiểm tra có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành Kế hoạch kiểm tra và nội quy kỳ kiểm tra;
b) Thành lập các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra;
c) Quyết định danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự kiểm tra, thời gian, địa điểm kiểm tra và thông báo cho các Đoàn Luật sư có thí sinh tham dự kiểm tra chậm nhất là 30 ngày trước ngày tổ chức kiểm tra; trong trường hợp cần thiết, thành lập Đoàn xác minh hồ sơ tham dự kiểm tra;
d) Tổ chức kiểm tra, chấm điểm kiểm tra, phúc tra bài kiểm tra, công bố kết quả kiểm tra và thông báo điểm kiểm tra cho Đoàn Luật sư và Sở Tư pháp nơi có người tập sự tham dự kiểm tra;
đ) Công nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư;
e) Hủy bỏ kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư của thí sinh khi có căn cứ cho rằng thí sinh đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này hoặc có hành vi gian dối, vi phạm khác làm thay đổi kết quả tập sự, kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư;
...

Theo đó, Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư ban hành nội quy kỳ kiểm tra kết quả tập sự.

Nội quy kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là gì?

Căn cứ tại Điều 22 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định nội quy kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư gồm:

- Thời gian có mặt tại phòng kiểm tra và giấy tờ chứng minh về nhân thân của thí sinh, trang phục của thí sinh khi tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

- Hình thức trình bày bài kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư(thống nhất kiểu chữ, màu mực làm bài kiểm tra, các phần bắt buộc phải ghi vào bài kiểm tra...).

- Các trường hợp xác định bài kiểm tra có biểu hiện đánh dấu bài và phải đưa ra chấm tập thể.

- Những đồ dùng, tài liệu được phép mang vào phòng kiểm tra.

- Thời gian tối thiểu thí sinh được phép nộp bài kiểm tra.

- Nghĩa vụ của thí sinh trong thời gian làm bài tại phòng kiểm tra.

- Việc xử lý các trường hợp bỏ thi, hoãn thi, vi phạm quy chế kiểm tra đối với thí sinh, việc hủy bỏ kết quả kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

- Việc xử lý vi phạm đối với giám thị, giám khảo, các thành viên khác của Hội đồng kiểm tra, Ban giúp việc.

- Các nội dung khác liên quan đến kỳ kiểm tra.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
09 BIỂU NGHIỆP VỤ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu nào?

09 biểu nghiệp vụ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu mẫu nào, nội dung và mục đích sử dụng của từng biểu ra sao? Cán bộ, công chức, viên chức cần lưu ý gì khi sử dụng các biểu nghiệp vụ này để thực hiện rà soát vị trí việc làm đúng hướng dẫn?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?