Đối tượng nào phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BYT quy định về đối tượng khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, cụ thể như sau:
Đối tượng khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
Người lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Theo đó, đối tượng cần phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là:
- Người lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp (Hình từ Internet)
Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 8 Thông tư 56/2025/TT-BYT quy định về hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp như sau:
Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
1. Trường hợp khám phát hiện bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động tổ chức hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:
a) Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao hợp lệ kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động, kết quả đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp (trích từ Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động nơi người lao động làm việc) còn hiệu lực.
Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính mà chưa kịp xác định được mức tiếp xúc yếu tố có hại tại thời điểm xảy ra bệnh nghề nghiệp, phải có bản sao hợp lệ Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có).
2. Trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện các quy định của pháp luật an toàn, vệ sinh lao động mà phải điều tra bệnh nghề nghiệp thì Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp được sử dụng thay thế giấy tờ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Theo đó, cần chuẩn bị những giấy tờ sau để khám phát hiện bệnh nghề nghiệp:
- Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
- Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT;
- Bản sao hợp lệ kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động, kết quả đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp (trích từ Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động nơi người lao động làm việc) còn hiệu lực.
Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính mà chưa kịp xác định được mức tiếp xúc yếu tố có hại tại thời điểm xảy ra bệnh nghề nghiệp, phải có bản sao hợp lệ Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có).
Không tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;
b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
...
Lưu ý: theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy người sử dụng lao động là cá nhân không tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng.
Đối với người sử dụng lao động là tổ chức sẽ bị phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 06 triệu đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];