Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư công gồm giấy tờ gì?

14:50 | 24/09/2026
Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư công gồm giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư công gồm giấy tờ gì?
  2. Mẫu văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư là mẫu nào?
  3. Không cấp chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công khi thuộc trường hợp nào?

Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư công gồm giấy tờ gì?

Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư công như sau:

Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 364/2026/NĐ-CP lập danh sách người được miễn tập sự thuộc biên chế của mình quy định tại Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-04 TẠI ĐÂY ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;

- Giấy tờ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chứng chỉ hành nghề luật sư được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử.

Viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.

Lưu ý: Luật sư công được tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

>> Mẫu TP-LSC-01 Sổ nhật ký tập sự: TẠI ĐÂY

>> Mẫu TP-LSC-02 Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

>> Mẫu TP-LSC-03 Văn bản đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

>> Mẫu TP-LSC-04 Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ năm 2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ 01/01/2026.

Mới: File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2026

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư công gồm giấy tờ gì?

Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư công gồm giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Mẫu văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư là mẫu nào?

Mẫu văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư công đang áp dụng là Mẫu TP-LSC-04 ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Mẫu TP-LSC-04 Mẫu văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư công có dạng như sau:

>> Mẫu TP-LSC-04 Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

Không cấp chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công khi thuộc trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 (có hiệu lực từ 01/10/2026 đến hết 30/9/2028), người thuộc một trong những trường hợp sau không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công:

(1) Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công

Theo Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, tiêu chuẩn bao gồm:

- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.

- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo Luật Luật sư 2006 (Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư)

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật (hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật, giải quyết vụ việc phức tạp).

(2) Đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên

(3) Không thường trú tại Việt Nam

(4) Các trường hợp khác theo quy định Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung Luật Luật sư sửa đổi 2012) mà không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?