File bảng chấm công cá nhân mới nhất hiện nay là file nào?

Hồ Tấn Thiện 121 lượt xem
15:00 | 05/09/2025
Hiện nay, những file bảng chấm công cá nhân mới nhất có dạng như thế nào?
Nội dung chính
  1. File bảng chấm công cá nhân mới nhất hiện nay là file nào?
  2. Tổ chức tăng ca mà không có sự đồng ý của người lao động thì bị xử phạt như thế nào?
  3. Thời giờ làm việc của người lao động ra sao?

File bảng chấm công cá nhân mới nhất hiện nay là file nào?

Bảng chấm công là biểu mẫu được sử dụng tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhằm ghi nhận ngày công thực tế của người lao động trong tháng — bao gồm ngày làm việc, nghỉ phép, nghỉ không lương hoặc nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Bảng chấm công là cơ sở quan trọng để tính lương, thưởng và đánh giá mức độ chuyên cần, tinh thần làm việc cũng như hiệu quả công việc của từng nhân viên.

Dưới đây là một số mẫu bảng chấm công mới nhất mà doanh nghiệp có thể tham khảo và tùy chỉnh linh hoạt cho phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế.

TẢI VỀ

File bảng chấm công trên Excel

TẢI VỀ

File bảng chấm công trên Word

TẢI VỀ

File bảng chấm công hàng ngày

- Mẫu bảng chấm công trên Excel TẢI VỀ

File bảng chấm công cá nhân

- Mẫu bảng chấm công trên Word TẢI VỀ

File bảng chấm công cá nhân

- Mẫu bảng chấm công hàng ngày TẢI VỀ

File bảng chấm công cá nhân

TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.

TẠI ĐÂY >> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên.

File bảng chấm công cá nhân mới nhất hiện nay là file nào?

File bảng chấm công cá nhân mới nhất hiện nay là file nào? (Hình từ Internet)

Tổ chức tăng ca mà không có sự đồng ý của người lao động thì bị xử phạt như thế nào?

Theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Theo đó tổ chức tăng ca mà không có sự đồng ý của người lao động (trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019) thì bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Thời giờ làm việc của người lao động ra sao?

Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người lao động như sau:

* Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường:

- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

- Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

* Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 quy định giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

* Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau:

- Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

- Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

+ Phải được sự đồng ý của người lao động;

+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

- Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

* Theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt: Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tổng hợp quy định mới nhất về lao động nữ: Quyền lợi, chế độ và mức xử phạt doanh nghiệp?

Danh mục công việc cấm bố trí cho lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi? Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ bao nhiêu phút mỗi ngày để cho con bú? Nếu không bố trí cho nghỉ sẽ bị phạt như thế nào? Lao động nữ mang thai có được làm thêm giờ không?

Lao Động Tiền Lương
Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên gồm những gì?

Khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động kiểm tra tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các vấn đề có thể ảnh hưởng đến công việc. Vậy một lần khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên thường gồm những nội dung nào và người lao động được khám những gì?

Lao Động Tiền Lương
Lao động thử việc vi phạm nội quy công ty thì có bị xử lý kỷ luật lao động hay không?

Trong thời gian thử việc, người lao động vẫn phải tuân thủ nội quy và các quy định của doanh nghiệp trong quá trình làm việc. Vậy nếu người lao động thử việc vi phạm nội quy lao động của công ty thì có bị xử lý kỷ luật lao động hay không và việc xử lý được thực hiện như thế nào?

Bài viết mới nhất