Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả nguồn thu nhập?

16:50 | 26/06/2026
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với tất cả nguồn thu nhập, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả nguồn thu nhập?
  2. Năm 2026 tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo biểu thuế nào?
  3. Bao nhiêu tuổi không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả nguồn thu nhập?

Căn cứ tại Điều 7, Điều 8, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực toàn bộ từ 1/07/2026 thì công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập chịu thuế TNCN khác nhau như sau:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

(*) Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: Không phải nộp thuế TNCN

(*) Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng (tính theo thu nhập):

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất

Doanh thu > 1 tỷ đến 03 tỷ đồng: 15%

Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%

Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%

Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản

(*) Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x Thuế suất

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%

Hoạt động kinh doanh khác: 1%

(*) Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú)

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế TNCN - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất

- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng dưới 03 tháng:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%

- Cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân.

(5) Thu nhập từ trúng thưởng

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(6) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(7) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(8) Thu nhập khác

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

>> Danh sách 4642 doanh nghiệp nợ thuế được Thuế TP HCM công bố kèm Thông báo 21926/TB-TPHCM năm 2026: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại nơi làm việc của người nộp thuế TNCN

>> Tải về: Mẫu Thông báo xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN với ngân sách nhà nước

>> Tải về: Bảng tính Thuế TNCN từ tiền lương

>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY

>> Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ

>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂYCông thức tính thuế TNCN đối với tất cả nguồn thu nhập?

Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả nguồn thu nhập? (Hình từ Internet)

Năm 2026 tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo biểu thuế nào?

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã giảm biểu thuế lũy tiến từng phần với thu nhập cá nhân từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc. Cụ thể, giảm mức thuế suất 15% ở bậc 2 xuống 10% và thuế suất 25% ở bậc 3 xuống 20%.

Mức thuế thấp nhất là 5% áp dụng với thu nhập đến 10 triệu đồng một tháng. Thuế suất cao nhất vẫn là 35% với thu nhập trên 100 triệu đồng, thay vì mức 80 triệu như hiện nay.

>> Tải File excel tính thuế TNCN theo biểu thuế 5 bậc: Tại

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Điều khoản thi hành
...
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo đó, biểu thuế TNCN 5 bậc sẽ chính thức được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là bắt đầu từ 01/01/2026 đối với việc tạm tính và khấu trừ thuế TNCN hàng tháng/quý của người lao động.

Sau đó, từ 01/01/2027 đến 31/03/2027, người nộp thuế sẽ thực hiện quyết toán thuế TNCN cho cả năm 2026 theo biểu thuế 5 bậc mới này.

Bao nhiêu tuổi không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Hiện nay pháp luật không quy định độ tuổi không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Cụ thể:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Do đó, việc nộp thuế TNCN không phụ thuộc vào việc cá nhân còn trẻ hay đã cao tuổi, mà phụ thuộc vào việc có phát sinh thu nhập chịu thuế và mức thu nhập đó có vượt ngưỡng chịu thuế hay không.

Một người sẽ không phải nộp thuế TNCN nếu tổng thu nhập sau khi đã trừ các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp. Ngược lại, nếu thu nhập vượt ngưỡng quy định thì dù ở bất kỳ độ tuổi nào, kể cả người dưới 18 tuổi hoặc người đã nghỉ hưu, vẫn có nghĩa vụ thực hiện đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?