Chính thức từ 15/8/2026 mở rộng cửa liên thông từ trung cấp lên đại học đúng không?
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT quy định liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học (chính thức có hiệu lực từ ngày 15/8/2026)
Theo đó, mở rộng và hoàn thiện cơ chế liên thông tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người học từ trung cấp lên đại học.
Công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học nếu đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương của chương trình đào tạo khác hoặc trình độ khác mà người học theo học; không yêu cầu người học học lại các nội dung đã được công nhận, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và để đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu tại cơ sở cấp bằng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT.
Trong đó, kết quả học tập được xem xét công nhận bao gồm học phần, môn học, mô-đun, chứng chỉ giáo dục đại học mà người học đã hoàn thành tại cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật hoặc kết quả học tập trong chương trình đào tạo nước ngoài được công nhận theo quy định của pháp luật; trường hợp kết quả học tập được tích lũy thông qua chứng chỉ giáo dục đại học thì việc xem xét công nhận được thực hiện trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung, khối lượng học tập và yêu cầu của chương trình đào tạo.

Chính thức từ 15/8/2026 mở rộng cửa liên thông từ trung cấp lên đại học đúng không? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học như thế nào?
Điều 3 Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT quy định 05 nguyên tắc liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học gồm:
- Bảo đảm tính liên thông, kế thừa và thống nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân; tạo điều kiện để người học được chuyển tiếp giữa các trình độ, chương trình giáo dục phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và thúc đẩy học tập suốt đời, nâng cao trình độ, chuyển đổi nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực.
- Bảo đảm chất lượng đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ở trình độ tương ứng; người học liên thông được áp dụng thống nhất điều kiện học tập, kiểm tra, đánh giá, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng như đối với người học khác cùng chương trình đào tạo và hình thức đào tạo.
- Bảo đảm công bằng, minh bạch và bình đẳng trong tiếp cận cơ hội học tập, tuyển sinh, công nhận kết quả học tập và tổ chức đào tạo liên thông đối với người học.
- Thủ trưởng cơ sở giáo dục có trách nhiệm công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học nếu đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương của chương trình đào tạo khác hoặc trình độ khác mà người học theo học; không yêu cầu người học học lại các nội dung đã được công nhận, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và để đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu tại cơ sở cấp bằng theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT.
- Đối với ngành, lĩnh vực đào tạo mà pháp luật chuyên ngành có quy định về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng hoặc các nội dung khác liên quan đến đào tạo liên thông thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; đối với các nội dung pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT.
Giảng viên đại học, cao đẳng có được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo không?
Được hưởng. Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về những đối tượng được áp dụng quy định về chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo như sau:
- Nghị định 77/2021/NĐ-CP áp dụng đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, bao gồm:
+ Nhà giáo gồm viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) và viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).
+ Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
+ Các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 không thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.
Bên cạnh đó, Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập như sau:
- Chức danh giảng viên cao đẳng
+ Giảng viên - Mã số V.09.02.03;
+ Giảng viên chính - Mã số V.09.02.02;
+ Giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01.
- Chức danh giảng viên đại học
+ Giảng viên - Mã số V.07.01.03;
+ Giảng viên chính - Mã số V.07.01.02;
+ Giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01
Như vậy, giảng viên đại học, cao đẳng công lập đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];