|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 52/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ LIÊN THÔNG GIỮA
TRUNG HỌC NGHỀ, TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14
tháng 6 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Thông tư quy định về liên thông giữa trung học nghề, trung cấp,
cao đẳng và đại học.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông
tư này quy định về đào tạo liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng
và đại học, bao gồm: nguyên tắc liên thông; hình thức liên thông; chương trình
đào tạo; tuyển sinh; tổ chức đào tạo; công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín
chỉ và trách nhiệm của các bên liên quan.
2.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thực hiện đào tạo liên thông;
người học tham gia đào tạo liên thông; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công nhận kết quả học tập là việc cơ sở giáo dục
đánh giá và công nhận kiến thức, kỹ năng, năng lực, kết quả học tập hoặc kinh
nghiệm đã tích lũy của người học để miễn trừ hoặc chuyển đổi một phần yêu cầu học
tập của chương trình đào tạo.
2. Đào tạo liên thông là việc người học sử dụng kết quả
học tập đã tích lũy để tiếp tục học tập trong cùng trình độ đào tạo hoặc ở
trình độ đào tạo khác nhằm đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
3. Chuyển đổi tín chỉ là việc cơ sở giáo dục xác định
giá trị tương đương của kết quả học tập đã được công nhận để thay thế một phần
hoặc toàn bộ yêu cầu học tập của chương trình đào tạo.
4. Chuẩn đầu ra tương đương là mức độ đáp ứng tương
đương về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm của kết quả học tập
đã tích lũy so với yêu cầu của học phần, môn học, mô-đun hoặc chương trình đào
tạo được xem xét công nhận.
5. Kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng, năng lực, kết
quả học tập hoặc kinh nghiệm đã tích lũy mà người học đạt được sau khi hoàn
thành một học phần, môn học, mô-đun, chương trình đào tạo.
6. Miễn trừ học phần, môn học, mô-đun là việc người học
không phải học hoặc tham gia đánh giá học phần, môn học, mô-đun đã được công nhận
đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương theo quy định của cơ sở giáo dục.
Điều 3. Nguyên tắc liên thông
1. Bảo
đảm tính liên thông, kế thừa và thống nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân; tạo
điều kiện để người học được chuyển tiếp giữa các trình độ, chương trình giáo dục
phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và thúc đẩy học tập suốt đời, nâng
cao trình độ, chuyển đổi nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực.
2. Bảo
đảm chất lượng đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ở trình độ
tương ứng; người học liên thông được áp dụng thống nhất điều kiện học tập, kiểm
tra, đánh giá, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng như đối với người học khác
cùng chương trình đào tạo và hình thức đào tạo.
3. Bảo
đảm công bằng, minh bạch và bình đẳng trong tiếp cận cơ hội học tập, tuyển
sinh, công nhận kết quả học tập và tổ chức đào tạo liên thông đối với người học.
4.
Thủ trưởng cơ sở giáo dục có trách nhiệm công nhận kết quả học tập đã tích lũy
của người học nếu đáp ứng chuẩn đầu ra tương đương của chương trình đào tạo
khác hoặc trình độ khác mà người học theo học; không yêu cầu người học học lại
các nội dung đã được công nhận, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định
khác và để đảm bảo khối lượng học tập tối thiểu tại cơ sở cấp bằng theo quy định
tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư này.
5. Đối
với ngành, lĩnh vực đào tạo mà pháp luật chuyên ngành có quy định về tuyển
sinh, tổ chức đào tạo, công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng hoặc các nội
dung khác liên quan đến đào tạo liên thông thì thực hiện theo quy định của pháp
luật chuyên ngành; đối với các nội dung pháp luật chuyên ngành không quy định
thì thực hiện theo Thông tư này.
Điều 4. Hình thức liên thông
1.
Liên thông giữa các trình độ đào tạo, trong đó người học sử dụng kết quả học tập
đã tích lũy để tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo khác nhằm đạt chuẩn đầu ra
và đáp ứng điều kiện tốt nghiệp của chương trình đào tạo.
2.
Liên thông trong cùng trình độ đào tạo, trong đó người học sử dụng kết quả học
tập đã tích lũy để học tập và hoàn thành chương trình đào tạo khác trong cùng
trình độ đào tạo.
Điều 5. Chương trình đào tạo
1.
Chương trình đào tạo áp dụng đối với người học liên thông là chương trình đào tạo
hiện hành của trình độ đào tạo tương ứng do cơ sở giáo dục ban hành và tổ chức
thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.
Khối lượng học tập thực tế của người học liên thông được xác định trên cơ sở kết
quả công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ; người học phải hoàn thành
các học phần, môn học, mô-đun và yêu cầu học tập còn lại để đáp ứng chuẩn đầu
ra và điều kiện tốt nghiệp của chương trình đào tạo.
Điều 6. Tuyển sinh đào tạo liên thông
1.
Tuyển sinh đào tạo liên thông được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành
đối với trình độ đào tạo tương ứng và quy định tại Thông tư này.
2.
Người dự tuyển đào tạo liên thông phải đáp ứng điều kiện dự tuyển, ngưỡng bảo đảm
chất lượng đầu vào và yêu cầu của chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật;
có văn bằng hoặc các điều kiện đầu vào khác theo quy định của chương trình đào
tạo.
3. Số
lượng tuyển sinh đào tạo liên thông được tính trong tổng số lượng tuyển sinh của
chương trình đào tạo tương ứng và được xác định theo quy định hiện hành.
4. Đối
với ngành đào tạo giáo viên, ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép
hành nghề, lĩnh vực pháp luật, quốc phòng, an ninh và các ngành, lĩnh vực đào tạo
đặc thù khác, việc tuyển sinh đào tạo liên thông thực hiện theo quy định tại Điều
này và khoản 5 Điều 3 của Thông tư này.
Điều 7. Tổ chức đào tạo liên thông
1.
Đào tạo liên thông được tổ chức theo quy chế đào tạo hiện hành với hình thức đào
tạo tương ứng và các quy định tại Thông tư này.
2.
Cơ sở giáo dục xác định lộ trình học tập phù hợp cho người học trên cơ sở kết
quả học tập được công nhận, chuyển đổi, bảo đảm đáp ứng chuẩn đầu ra, điều kiện
tốt nghiệp của chương trình đào tạo.
3. Đối
với đào tạo liên thông lên trình độ đại học các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe,
cơ sở giáo dục đại học chỉ được tổ chức đào tạo liên thông đối với ngành đào tạo
đã có ít nhất một khóa sinh viên trình độ đại học hình thức chính quy đã tốt
nghiệp. Cơ sở giáo dục không tổ chức đào tạo liên thông theo hình thức đào tạo
thường xuyên đối với các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Răng
Hàm Mặt, Dược học.
Điều 8. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ
1. Kết
quả học tập được xem xét công nhận bao gồm học phần, môn học, mô-đun, chứng chỉ
giáo dục đại học mà người học đã hoàn thành tại cơ sở giáo dục theo quy định của
pháp luật hoặc kết quả học tập trong chương trình đào tạo nước ngoài được công
nhận theo quy định của pháp luật; trường hợp kết quả học tập được tích lũy
thông qua chứng chỉ giáo dục đại học thì việc xem xét công nhận được thực hiện
trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung, khối lượng học tập và yêu cầu của
chương trình đào tạo.
2.
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, chứng chỉ giáo dục đại học và các kết quả học
tập khác được cấp hoặc công nhận theo quy định của pháp luật có thể được sử dụng
làm căn cứ để xem xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ ở từng
trình độ tương ứng. Việc công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ được
thực hiện theo quy định nội bộ của cơ sở giáo dục trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu
ra, nội dung và khối lượng học tập, phương pháp và kết quả đánh giá, mức độ đạt
được của người học và các yêu cầu của chương trình đào tạo.
3.
Cơ sở giáo dục quy định nội bộ tiêu chí, điều kiện và quy trình xem xét công nhận
kết quả học tập được tích lũy; bảo đảm phù hợp với chuẩn đầu ra, yêu cầu của
chương trình đào tạo, chất lượng đào tạo và trách nhiệm giải trình.
4.
Trên cơ sở kết quả công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, cơ sở giáo
dục quyết định khối lượng học tập được công nhận, các yêu cầu học tập bổ sung
(nếu có). Kết quả học tập được công nhận phải được thể hiện rõ trong hồ sơ học
tập của người học theo quy định của cơ sở giáo dục.
5.
Cơ sở giáo dục quy định khối lượng học tập tối thiểu mà người học phải hoàn
thành tại cơ sở cấp bằng, nhưng không thấp hơn 50% tổng khối lượng của chương
trình đào tạo cấp bằng; hoặc có thể quy định tỷ lệ cao hơn tùy theo yêu cầu của
cơ sở giáo dục. Việc xác định khối lượng học tập tối thiểu phải bảo đảm đáp ứng
chuẩn đầu ra, điều kiện tốt nghiệp, chất lượng đào tạo, và phải được cơ sở giáo
dục giải trình và công khai, minh bạch.
6.
Cơ sở giáo dục được ký kết thỏa thuận công nhận lẫn nhau về kết quả học tập,
tín chỉ, học phần, môn học, mô-đun hoặc chứng chỉ giáo dục đại học trên cơ sở bảo
đảm chuẩn đầu ra, chất lượng đào tạo và trách nhiệm giải trình. Việc công nhận
lẫn nhau phải được thực hiện trên cơ sở dữ liệu học tập có thể xác thực, bảo đảm
tính đầy đủ, chính xác, khả năng truy xuất và chia sẻ thông tin giữa các cơ sở
giáo dục theo quy định của pháp luật; hồ sơ, dữ liệu liên quan phải được lưu trữ,
công khai theo quy định và sẵn sàng phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm
định chất lượng và hậu kiểm của cơ quan có thẩm quyền.
7. Đối
với ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề không thuộc
các ngành quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này, việc
liên thông và công nhận kết quả học tập phải thực hiện theo quy định của pháp luật
chuyên ngành; không công nhận kết quả học tập từ chương trình ngoài lĩnh vực sức
khỏe để thay thế các học phần chuyên môn cốt lõi.
8.
Người học đã hoàn thành các học phần, môn học giáo dục thể chất, giáo dục quốc
phòng - an ninh được cơ sở giáo dục xem xét công nhận, miễn trừ hoặc chuyển đổi
thành tín chỉ theo quy định của pháp luật.
9.
Cơ sở giáo dục thành lập Hội đồng đánh giá và công nhận kết quả học tập theo
quy định nội bộ. Thành viên Hội đồng phải có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực được
xem xét công nhận hoặc có kinh nghiệm trong quản lý đào tạo trình độ tương ứng.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
1.
Ban hành, công khai và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về đào tạo liên thông
phù hợp với quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên
quan. Quy định nội bộ phải quy định rõ điều kiện dự tuyển; quy trình tuyển
sinh; nguyên tắc, tiêu chí, quy trình công nhận kết quả học tập và chuyển đổi
tín chỉ; nguyên tắc làm việc, thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá và
công nhận kết quả học tập; trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị, khiếu nại,
thu hồi kết quả công nhận, trong đó quy định căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ
tục, quyền giải trình, khiếu nại của người học và trách nhiệm của các đơn vị,
cá nhân có liên quan.
2.
Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục các nội dung về đào tạo
liên thông, bao gồm: quy định nội bộ; đối tượng và điều kiện dự tuyển; phương
thức tuyển sinh; tiêu chí, quy trình công nhận kết quả học tập và chuyển đổi
tín chỉ; thời hạn giải quyết hồ sơ; các quyền và nghĩa vụ của người học; các nội
dung khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổ
chức tư vấn, hướng dẫn người học xây dựng lộ trình học tập phù hợp trên cơ sở kết
quả học tập đã được công nhận; bảo đảm việc công nhận kết quả học tập và chuyển
đổi tín chỉ được thực hiện công bằng, khách quan, minh bạch và đúng quy định.
4.
Quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ công nhận kết quả học tập, chuyển
đổi tín chỉ, quyết định của Hội đồng đánh giá và công nhận kết quả học tập cùng
các tài liệu, minh chứng có liên quan theo quy định của pháp luật về lưu trữ, số
hóa hồ sơ và cập nhật dữ liệu theo quy định của pháp luật bảo đảm tính đầy đủ,
chính xác, khả năng tra cứu, xác thực, chia sẻ thông tin phục vụ công tác quản
lý, thanh tra, kiểm tra; việc quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu phải tuân
thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ và các quy định
khác của pháp luật liên quan, cập nhật đầy đủ dữ liệu người học trên hệ thống
cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học (HEMIS).
5.
Thiết lập cơ chế tiếp nhận, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, đề nghị rà soát của
người học liên quan đến tuyển sinh, công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín
chỉ và các nội dung khác của đào tạo liên thông; bảo đảm việc giải quyết khách
quan, minh bạch, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
6.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuyển sinh, tổ chức đào tạo, công nhận
kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ và cấp văn bằng đối với người học liên
thông; thực hiện tự kiểm tra, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và giải
trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm
tra.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Người học đã trúng tuyển theo Thông báo tuyển sinh hoặc đang học chương trình
đào tạo liên thông trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực
hiện theo quy định tại thời điểm tuyển sinh và quy định nội bộ của cơ sở giáo dục
cho đến khi người học hoàn thành chương trình đào tạo hoặc hết thời gian đào tạo
tối đa theo quy chế đào tạo và quy định của cơ sở giáo dục.
2. Đối
với các chương trình đào tạo liên thông được tổ chức theo Thông tư số 27/2017/TT-BLĐTBXH trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm tuyển sinh cho đến khi
người học hoàn thành chương trình đào tạo hoặc hết thời gian đào tạo tối đa
theo quy chế đào tạo và quy định của cơ sở giáo dục.
3. Đối
với hồ sơ đề nghị công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ đã được cơ sở
giáo dục tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa có quyết định
công nhận thì cơ sở giáo dục được tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy định của
Thông tư này nếu không làm giảm quyền lợi của người học; trường hợp việc áp dụng
quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ có lợi hơn cho người học thì được tiếp tục
thực hiện theo quy định đó.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
Kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định về đào tạo liên thông giữa
các trình độ trong giáo dục nghề nghiệp tại Thông tư số 27/2017/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hết hiệu lực thi hành.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VH&XH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Như Điều 12;
- Công báo: Cổng PLQG, CSDLQG về VBQPPL; Cổng TTĐT
Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|