Cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động?

Đỗ Văn Minh 54,009 lượt xem
11:02 | 06/12/2025
Người lao động khi muốn chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật thì có các cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động nào?
Nội dung chính
  1. Các cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật cho người lao động?
  2. Các trường hợp đặc biệt người lao động nghỉ việc không cần báo trước và vẫn được cho là chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật?
  3. Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ ảnh hưởng như thế nào tới người lao động?

Hiện nay, để người lao động được hưởng đầy đủ các quyền lợi tối đa sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì bắt buộc người lao động phải có lý do chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật. Sau đây là những cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động dành cho người lao động:

Các cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật cho người lao động?

Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Theo đó, để chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật người lao động phải đảm bảo chấm dứt hợp đồng lao động thuộc 13 trường hợp được quy định như trên.

Và theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Theo quy định, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên phải báo trước cho người sử dụng lao động mới được coi là đúng pháp luật.

Hiện nay, có nhiều cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động, ví dụ như:

- Thỏa thuận giữa hai bên: Do các lý do khác nhau, hai bên có thể thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động.

- Hết thời hạn hợp đồng: Hợp đồng lao động thời hạn sẽ tự động chấm dứt khi đến ngày hết hạn, trừ khi hai bên thỏa thuận gia hạn.

- Khi người lao động nghỉ hưu: Khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt.

- Vi phạm đến lợi ích người lao động được pháp luật quy định.

Tuy nhiên, để ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động, cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:

- Ghi rõ lý do chấm dứt hợp đồng lao động: Lý do chấm dứt hợp đồng lao động phải được ghi rõ ràng, dễ hiểu và cụ thể. Nếu lý do chấm dứt hợp đồng có liên quan đến vi phạm nội quy, thì người lao động cần đề cập đến các quy định vi phạm cụ thể.

- Sử dụng ngôn ngữ chính xác và lịch sự: Khi viết lý do chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động cần sử dụng ngôn ngữ chính xác, tránh sử dụng ngôn từ không phù hợp.

Cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động?

Cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động? (Hình từ Internet)

Các trường hợp đặc biệt người lao động nghỉ việc không cần báo trước và vẫn được cho là chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
...
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, người lao động thuộc các trường hợp trên khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ không cần báo trước. Khi đó người lao động vẫn có thể được hưởng các lợi ích trừ trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc việc, hưởng lương, ngày nghỉ phép và không bị phạt hợp đồng lao động.

Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ ảnh hưởng như thế nào tới người lao động?

Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Theo quy định, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật người lao động sẽ chịu ảnh hưởng từ các quyền lợi được quy định như trên

Ngoài ra, khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật còn có thể bị phạt, mức phạt theo hợp đồng lao động đã thỏa thuận hoặc căn cứ vào thiệt hại của người sử dụng lao động.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Lao Động Tiền Lương
Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Lao động thử việc có thể thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không?

Trong thời gian thử việc, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về tiền lương, quyền lợi và các khoản phụ cấp liên quan đến công việc. Vậy lao động thử việc có được thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không và nội dung này được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức không?

Khi bắt đầu làm việc, người lao động có thể được doanh nghiệp yêu cầu thử việc trước khi ký hợp đồng lao động. Vậy pháp luật có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước rồi mới được ký hợp đồng lao động chính thức hay người lao động và doanh nghiệp có thể thỏa thuận theo cách khác?

Bài viết mới nhất