Biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026?

Hồ Tấn Thiện 278 lượt xem
08:55 | 07/04/2026
Theo quy định pháp luật, biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026? Mức lương tối thiểu của người lao động hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026?
  2. Lương tối thiểu vùng được hiểu như thế nào?
  3. Mức lương tối thiểu của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026?

Biển số xe các tỉnh, thành phố luôn là một trong những thông tin được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu đăng ký phương tiện, mua bán xe và di chuyển liên tỉnh ngày càng tăng cao.

Bước sang năm 2026, hệ thống ký hiệu biển số xe tại Việt Nam vẫn được áp dụng theo quy định thống nhất trên toàn quốc, giúp nhận diện rõ ràng phương tiện thuộc địa phương nào quản lý. Việc nắm được danh sách biển số xe các tỉnh, thành phố không chỉ hỗ trợ trong quá trình tham gia giao thông mà còn có ý nghĩa trong các giao dịch dân sự, quản lý phương tiện và tra cứu thông tin liên quan.

Biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026 như sau:

Stt

Tên địa phương

Biển số

1

Cao Bằng

11

2

Lạng Sơn

12

3

Quảng Ninh

14

4

Bắc Ninh

99, 98

5

Tuyên Quang

22, 23

6

Lào Cai

24, 21

7

Lai Châu

25

8

Điện Biên

27

9

Sơn La

26

10

Thái Nguyên

20, 97

11

Phú Thọ

19, 28, 88

12

Hà Nội

29, 30 đến 33, 40

13

Hải Phòng

15, 16, 34

14

Hưng Yên

89, 17

15

Ninh Bình

35, 18, 90

16

Thanh Hoá

36

16

Nghệ An

37

18

Hà Tĩnh

38

19

Quảng Trị

74, 73

20

Thừa Thiên Huế

75

21

Đà Nẵng

43, 92

22

Quảng Ngãi

76, 82

23

Gia Lai

81, 77

24

Đắk Lắk

47, 78

25

Khánh Hoà

79, 85

26

Lâm Đồng

49, 48, 86

27

Đồng Nai

60, 39, 93

28

TP. Hồ Chí Minh

41; 50, 51 đến 59; 61, 72

29

Tây Ninh

70, 62

30

Đồng Tháp

66, 63

31

Cần Thơ

65, 83, 95

32

Vĩnh Long

64, 71, 84

33

Cà Mau

69, 94

34

An Giang

68, 67

35

Cục Cảnh sát giao thông

80

* Trên đây là thông tin về biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026

Biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026?

Biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026? (Hình từ Internet)

Lương tối thiểu vùng được hiểu như thế nào?

Mức lương tối thiểu vùng là mức lương được xác lập theo vùng, đồng thời là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Đồng thời, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

(Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019)

Mức lương tối thiểu của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định mức lương tối thiểu hiện nay như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Dẫn chiếu đến Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu trên.

Ngoải ra, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026 ra sao?

Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh năm 2026 quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Trẻ em được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào theo Nghị định 335?

Từ ngày 5/10/2026, trẻ em thuộc các nhóm đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP có thể nhận mức trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những trẻ em nào đủ điều kiện hưởng mức trợ cấp này và mức tiền cụ thể được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026: 15 mức trợ cấp xã hội mới dành cho trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật, cụ thể ra sao?

Từ ngày 5/10/2026, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới đối với trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật thuộc diện được hưởng. Vậy 15 mức trợ cấp xã hội này cụ thể là bao nhiêu tiền, áp dụng cho những trường hợp nào và được tính như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người nhiễm HIV/AIDS được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào?

Từ ngày 5/10/2026, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những người nhiễm HIV/AIDS nào đủ điều kiện hưởng trợ cấp, mức trợ cấp được xác định như thế nào và áp dụng ra sao theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP?

Bài viết mới nhất