Biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026?
Biển số xe các tỉnh, thành phố luôn là một trong những thông tin được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu đăng ký phương tiện, mua bán xe và di chuyển liên tỉnh ngày càng tăng cao.
Bước sang năm 2026, hệ thống ký hiệu biển số xe tại Việt Nam vẫn được áp dụng theo quy định thống nhất trên toàn quốc, giúp nhận diện rõ ràng phương tiện thuộc địa phương nào quản lý. Việc nắm được danh sách biển số xe các tỉnh, thành phố không chỉ hỗ trợ trong quá trình tham gia giao thông mà còn có ý nghĩa trong các giao dịch dân sự, quản lý phương tiện và tra cứu thông tin liên quan.
Biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026 như sau:
Stt | Tên địa phương | Biển số |
1 | Cao Bằng | 11 |
2 | Lạng Sơn | 12 |
3 | Quảng Ninh | 14 |
4 | Bắc Ninh | 99, 98 |
5 | Tuyên Quang | 22, 23 |
6 | Lào Cai | 24, 21 |
7 | Lai Châu | 25 |
8 | Điện Biên | 27 |
9 | Sơn La | 26 |
10 | Thái Nguyên | 20, 97 |
11 | Phú Thọ | 19, 28, 88 |
12 | Hà Nội | 29, 30 đến 33, 40 |
13 | Hải Phòng | 15, 16, 34 |
14 | Hưng Yên | 89, 17 |
15 | Ninh Bình | 35, 18, 90 |
16 | Thanh Hoá | 36 |
16 | Nghệ An | 37 |
18 | Hà Tĩnh | 38 |
19 | Quảng Trị | 74, 73 |
20 | Thừa Thiên Huế | 75 |
21 | Đà Nẵng | 43, 92 |
22 | Quảng Ngãi | 76, 82 |
23 | Gia Lai | 81, 77 |
24 | Đắk Lắk | 47, 78 |
25 | Khánh Hoà | 79, 85 |
26 | Lâm Đồng | 49, 48, 86 |
27 | Đồng Nai | 60, 39, 93 |
28 | TP. Hồ Chí Minh | 41; 50, 51 đến 59; 61, 72 |
29 | Tây Ninh | 70, 62 |
30 | Đồng Tháp | 66, 63 |
31 | Cần Thơ | 65, 83, 95 |
32 | Vĩnh Long | 64, 71, 84 |
33 | Cà Mau | 69, 94 |
34 | An Giang | 68, 67 |
35 | Cục Cảnh sát giao thông | 80 |
* Trên đây là thông tin về biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026

Biển số xe các tỉnh thành phố năm 2026? (Hình từ Internet)
Lương tối thiểu vùng được hiểu như thế nào?
Mức lương tối thiểu vùng là mức lương được xác lập theo vùng, đồng thời là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Đồng thời, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
(Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019)
Mức lương tối thiểu của người lao động hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định mức lương tối thiểu hiện nay như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Dẫn chiếu đến Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu trên.
Ngoải ra, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];