Biển số 93 ở tỉnh nào? Tỉnh này có mức lương tối thiểu vùng cao nhất là bao nhiêu?

Đỗ Văn Minh 5,534 lượt xem
15:04 | 22/01/2026
Cho tôi hỏi ký hiệu 93 là ký hiệu biển số xe của tỉnh nào? Mức lương tối thiểu vùng cao nhất của tỉnh này là mức bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Biển số 93 ở tỉnh nào?
  2. Mức xử phạt hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?

Biển số 93 ở tỉnh nào?

Theo quy định tại Phụ lục số quy định về ý hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi bởi Thông tư 51/2025/TT-BCA), như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

67, 68

2

Bắc Ninh

98, 99

3

Cà Mau

69, 94

4

Cần Thơ

65, 83, 95

5

Cao Bằng

11

6

Đà Nẵng

43, 92

7

Đắk Lắk

47, 78

8

Điện Biên

27

9

Đồng Nai

39, 60, 93

10

Đồng Tháp

63, 66

11

Gia Lai

77, 81

12

Hà Nội

29, 30 đến 33, 40

13

Hà Tĩnh

38

14

Hải Phòng

15, 16, 34

15

Hưng Yên

17, 89

16

Khánh Hoà

79, 85

17

Lai Châu

25

18

Lâm Đồng

48, 49, 86

19

Lạng Sơn

12

20

Lào Cai

21, 24

21

Nghệ An

37

22

Ninh Bình

18, 35, 90

23

Phú Thọ

19, 28, 88

24

Quảng Ngãi

76, 82

25

Quảng Ninh

14

26

Quảng Trị

73, 74

27

Sơn La

26

28

Tây Ninh

62, 70

29

Thái Nguyên

20, 97

30

Thanh Hoá

36

31

Thừa Thiên Huế

75

32

TP. Hồ Chí Minh

41; 50, 51 đến 59; 61, 72

33

Tuyên Quang

22, 23

34

Vĩnh Long

64, 71, 84

35

Cục Cảnh sát giao thông

80

Như vậy, biển số xe 93 là ký hiệu của tỉnh Đồng Nai.

Biển số 93 ở tỉnh nào? Tỉnh này có mức lương tối thiểu vùng cao nhất là bao nhiêu?

Biển số 93 ở tỉnh nào? Tỉnh này có mức lương tối thiểu vùng cao nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước được sáp nhập để hình thành tỉnh mới mang tên Đồng Nai.

Đối chiếu với danh mục địa bàn áp mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai như sau:

- Vùng I, gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý.

- Vùng II, gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.

- Vùng III, gồm các phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long và các xã Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.

- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì:

Bảng lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ 01/01/2026 tăng lên 1,07 lần mức lương sàn cao nhất cho toàn bộ người lao động ở vùng 1 của tỉnh Đồng Nai, tăng từ 4,960,000 đồng lên 5,310,000 đồng.

Mức xử phạt hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, tùy vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính từ 20 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm và từ 40 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với tổ chức vi phạm.

Ngoài việc bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất sẽ được tính theo mức lãi tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm doanh nghiệp bị xử phạt.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất