Xử lý lỗi Chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên Dịch vụ công thuế (dichvucong gdt gov vn) chi tiết ra sao?
Để xử lý lỗi Chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên Dịch vụ công thuế (dichvucong gdt gov vn) người nộp thuế có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ Công Thuế và đăng nhập
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/trogiup
Bước 2: Tại mục "Trợ giúp" chọn tải về "TCT SigningHub" và "eSigner"

Tải xong mở file, giải nén -> Tìm đến phần cài đặt và mở nó lên > Bấm "Next" để tiếp tục > Bấm "Install" để bắt đầu cài đặt -> Bấm "Finish".
Bước 3: Quay lại màn hình Cổng Dịch vụ công
Nhấn vào biểu tượng ổ khóa / biểu tượng cài đặt trên thanh địa chỉ trình duyệt (như hình minh họa).

Bước 4: Chọn “Site settings” (Cài đặt trang web)

Bước 5: Cấp quyền Local Network Access
- Kéo xuống cuối
- Tại mục Local network access
- Chọn Allow (Cho phép)

Bước 6: Quay lại trang chủ và thực hiện ký
Màn hình hiển thị như hình dưới đây là bạn có thể ký thành công
- Quay lại trang Cổng DVC
- Refresh trang
- Thực hiện Ký điện tử – Nộp tờ khai
Nếu màn hình hiển thị đúng như hình minh họa → ký thành công

HOẶC:
Bước 3.1: Quay lại màn hình Cổng Dịch vụ công
Bước 4.1: Mở lại Plugin đã cài đặt trước đó
Bước 5.1: Bấm nút "Ký điện tử" lại một lần nữa
Lúc này hệ thống đã nhận diện chữ ký số -> Bấm chọn "Cho phép" > Nhập mã Pin của USB Token vào > Sau đó bấm nút "Đăng nhập" -> Hiện thông báo "Thành công".

* LƯU Ý QUAN TRỌNG
- Nên sử dụng Chrome hoặc Edge
- Chỉ cài 1 phần mềm chữ ký số đang sử dụng
- Kiểm tra USB Token đã cắm và nhận thiết bị
- Nếu vẫn lỗi thì khởi động lại máy rồi ký lại
Trên đây là hướng dẫn "Xử lý lỗi Chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên Dịch vụ công thuế (dichvucong gdt gov vn) chi tiết ra sao?".

Xử lý lỗi Chưa cài đặt hoặc bật Plugin chữ ký số trên Dịch vụ công thuế (dichvucong gdt gov vn) chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Các quyền của người nộp thuế từ ngày 1/7/2026 gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định từ ngày 1/7/2026, người nộp thuế có những quyền sau:
[1] Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;
[2] Được tra cứu, xem, in và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;
[3] Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;
[4] Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;
[5] Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
[6] Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
[7] Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
[8] Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
[9] Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
[10] Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025;
[11] Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
[12] Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
[13] Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
[14] Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;
[15] Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;
[16] Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
[17] Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];