Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2024 như thế nào? Tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm những công việc gì?

Lương Thị Tâm Như 6,232 lượt xem
09:15 | 28/04/2024
Cho tôi hỏi: Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2024 như thế nào? Tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm những công việc gì? Câu hỏi của anh Trương (Tp.HCM).
Nội dung chính
  1. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2024 như thế nào?
  2. Tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm những công việc gì?
  3. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm những nội dung gì?

Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2024 như thế nào?

Tại Điều 13 Thông tư 11/2021/TT-BXD có quy định về chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2024 như sau:

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định như sau:

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.

+ Đối với công việc tư vấn chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp thì chi phí tư vấn được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc cần thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục 6 Thông tư 11/2021/TT-BXD.

+ Đối với một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở giá trị đã được phê duyệt; hoặc hợp đồng tư vấn đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán như chi phí xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2021/TT-BXD.

+ Chi phí khảo sát xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 Thông tư 11/2021/TT-BXD.

- Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 32 Nghị định 10/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Phương pháp lập dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài theo hướng dẫn tại mục 3 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD.

Tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm những công việc gì?

Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP có quy định tư vấn xây dựng bao gồm những công việc như sau:

- Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

- Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án (nếu có); thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;

- Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

- Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM);

- Tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có);

Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn);

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng (nếu có);

- Các công việc tư vấn khác có liên quan.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2024 là bao nhiêu?

Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2024 như thế nào? Tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm những công việc gì? (Hình từ Internet)

Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm những nội dung gì?

Tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP có quy định nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

- Chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án);

- Chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình;

- Chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc;

- Chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có);

- Chi phí quản lý của tổ chức tư vấn;

- Chi phí khác;

- Thu nhập chịu thuế tính trước;

- Thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.

Riêng chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 10/2021/NĐ-CP và các chi phí khác có liên quan (nếu có).

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.