Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư năm 2025 số 134/VBHN-VPQH thế nào?

Nguyễn Thùy An 130 lượt xem
09:23 | 11/09/2025
TẢI VỀ Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư năm 2025 số 134/VBHN-VPQH thế nào? Quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư năm 2025 số 134/VBHN-VPQH thế nào?
  2. Quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ra sao?
  3. Chính sách về đầu tư kinh doanh là gì?

Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư năm 2025 số 134/VBHN-VPQH thế nào?

Văn phòng Quốc hội đã có Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư năm 2025 số 134/VBHN-VPQH.

Xem chi tiết Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư năm 2025 số 134/VBHN-VPQH TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư năm 2025 số 134/VBHN-VPQH thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư năm 2025 Luật số 134/VBHN-VPQH thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Đầu tư năm 2025 số 134/VBHN-VPQH thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ra sao?

Căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

[1]. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

[2]. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư 2020.

[3]. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

[4]. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020 và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

[5]. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

- Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

[6]. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

- Giấy phép;

- Giấy chứng nhận;

- Chứng chỉ;

- Văn bản xác nhận, chấp thuận;

- Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

[7]. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

[8]. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Chính sách về đầu tư kinh doanh là gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Đầu tư 2020 quy định chính sách về đầu tư kinh doanh như sau:

- Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2020 không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

- Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

- Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất