UBND xã, phường có làm việc thứ 7 không?

Lương Thị Tâm Như 115,597 lượt xem
10:28 | 25/06/2025
Xin hỏi: UBND xã, phường có làm việc thứ 7 không?- Câu hỏi của anh Tuấn (Đồng Nai).
Nội dung chính
  1. UBND xã, phường có làm việc thứ 7 không?
  2. Ủy ban nhân dân xã, phường do ai bầu?
  3. Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  4. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã bao gồm những ai?

UBND xã, phường có làm việc thứ 7 không?

Hiện hành pháp luật không có quy định chung nào về giờ làm việc của UBND xã, phường.

Thông thường, cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp sẽ không làm việc thứ 7 bao gồm cả UBND xã, phường.

Tuy nhiên, một số cơ quan, địa phương sẽ áp dụng khung giờ khác nhau trong đó UBND xã, phường vẫn có làm việc thứ 7 buổi sáng để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. Cụ thể, thời gian làm việc buổi sáng thứ 7 của UBND xã, phường thường sẽ là từ 8h đến 11h.

Chẳng hạn:

Tại TP. Hồ Chí Minh, tại Điều 4 Quyết định 67/2017/QĐ-UBND TP.HCM có quy định khung giờ làm việc của cơ quan hành chính Nhà nước như sau:

- Buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

- Buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

Thời giờ làm việc này có thể điều chỉnh phù hợp với đặc thù, yêu cầu công tác của từng cơ quan, đơn vị và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng phải đảm bảo đủ 08 giờ làm việc/01 ngày làm việc.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ tình hình thực tế bố trí thời gian làm việc phù hợp, đảm bảo đúng quy định của Bộ Luật Lao động.

Bên cạnh đó, tại Quyết định 32/2010/QĐ-UBND TP.HCM về tổ chức làm việc buổi sáng thứ 7 hàng tuần trong đó cũng có quy định các cơ quan thực hiện như sau:

- Các Sở, cơ quan thuộc UBND TP.HCM

- UBND cấp huyện

- UBND cấp xã

- Các đơn vị trực thuộc của các cơ quan nêu trên

Như vậy, tại TP.HCM, UBND phường có làm việc thứ 7.

UBND xã, phường có làm việc thứ 7 không?

UBND xã, phường có làm việc thứ 7 không? (Hình từ Internet)

Ủy ban nhân dân xã, phường do ai bầu?

Tại Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 có quy định về Ủy ban nhân dân như sau:

Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

Như vậy, UBND xã, phường sẽ do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu ra.

Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Tại Điều 35 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
2. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.

Như vậy, Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã và quyết định các nội dung:

+ Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã.

+ Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.

+ Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt.

Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.

- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã bao gồm những ai?

Tại Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 2 Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019 có quy định cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã như sau:

Ủy ban nhân dân xã gồm:

- Chủ tịch;

- Phó Chủ tịch;

- Ủy viên phụ trách quân sự;

- Ủy viên phụ trách công an.

Ủy ban nhân dân xã loại 1, loại 2 có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại 3 có một Phó Chủ tịch.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất